vanban.org

Quyết định 441/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 01/04/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên"đơn:"Bà L, sinh năm 1958 Địa chỉ: B11C khu phố B, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "LĐoàn Tấn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 441/2020/QĐST-DS

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2020 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

sự 514/DSST ngày 12/8/2019 về việc “Tranh chấp về chia tài sản chung và chia

thừa kế”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên"đơn:"Bà L, sinh năm 1958

Địa chỉ: B11C khu phố B, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

Bị"đơn: Ông Đoàn Tấn Đạt, sinh năm 1983

Địa chỉ: 262/9/16 Quốc lộ M, KP3, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí

Minh

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà N

Địa chỉ: 262/9/16 Quốc lộ M, KP3, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí

Minh

Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan:"

1. Bà B, sinh năm 1986

Địa chỉ: 68 tổ 3, khu phố K, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương;

2. Bà P, sinh năm 1988

Địa chỉ: B11C khu phố B, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

3. Bà Y, sinh năm 1991

Địa chỉ: 262/9/16 Quốc lộ M, KP3, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí

Minh

4. Bà N

Địa chỉ: 262/9/16 Quốc lộ M, KP3, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí

Minh

5. Ông V

6. Bà H

Cùng địa chỉ: 334/25 Quốc lộ M, KP3, phường T, quận T, Thành phố Hồ

Chí Minh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Hàng thừa kế của ông P bao gồm:

- Bà L

- Ông Đ

- Bà B

- Bà P

- Bà Y

2.2. Di sản thừa kế của ông P là 1/2 giá trị nhà và đất tại địa chỉ 262/9/16

Quốc lộ M, KP3, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;

2.3. Các bên thống nhất hủy Giấy mua bán nhà và đất ở lập ngày

28/10/2016 giữa bà L, ông Đ, bà B, bà P, bà Y và ông V, bà H;

2.4. Bị đơn ông Đ và bà N trả cho ông V và bà H số tiền 2.400.000.000

đồng (hai tỉ bốn trăm triệu đồng). Ông Đ và bà N được quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất tại địa chỉ 262/9/16 Quốc lộ M, KP3, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Việc giao nhận tiền sẽ được thanh toán thành 02 đợt:

- Đợt 1: Thanh toán 1.400.000.000 đồng (một tỷ bốn trăm triệu đồng) vào

ngày 06/4/2020;

- Đợt 2: Thanh toán 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) vào ngày 04/5/2020;

Việc thanh toán sẽ được ông Đ hoặc bà N chuyển khoản cho ông V và bà H

theo số tài khoản: 31410001198473; Chủ tài khoản: V tại Ngân hàng Đ - Chi nhánh T;

2.5. Bà L có trách nhiệm thanh toán cho ông Đ số tiền 80.000.000 đồng

(tám mươi triệu đồng) là tiền chia thừa kế di sản của ông Đt vào ngày 04/5/2020.

Việc chia di sản thừa kế của ông P đối với nhà và đất tại địa chỉ 262/9/16

Quốc lộ M, KP3, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh đã được giải quyết trong vụ án này;

2.6. Ông Đ và bà N có nghĩa vụ liên hệ với Cơ quan Nhà nước có thẩm

quyền để làm thủ tục đăng ký cập nhật thay đổi hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với căn nhà số 262/9/16 Quốc lộ M, KP3, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;

2.7. Án phí dân sự sơ thẩm:

- Do bà L là người cao tuổi nên bà L được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm

theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức, thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Hoàn trả cho bà L số tiền tạm ứng án phí 19.500.000 đồng (mười chín triệu năm trăm ngàn đồng) mà bà L đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2018/0022417 ngày 15/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức;

- Ông Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 8.000.000 đồng (tám triệu

đồng), được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng)

theo Biên lai thu tiền số AA/2018/0022814 ngày 16/10/2018 và 300.000 đồng (ba

trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền số AA/2018/0023901 ngày 01/4/2019 tại

Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức. Ông Đ phải đóng thêm 7.400.000

đồng (bảy triệu bốn trăm ngàn đồng);

- Bà B, bà P, bà Y mỗi người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 8.000.000

đồng (tám triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền

thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị

cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án

dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành

án dân sự.

Cỡ chữ