- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị L và ông Lâm Minh V thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? C ng nhận thuận tình ly h n và sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 440/2023/QĐST-HNGĐ | T, ngày 18 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 508/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2023 về việc êu c u c ng nhận thuận tình ly h n, th a thuận nu i con khi ly h n”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1992; địa chỉ thường trú: Ấp Cây G, xã Định T, huyện Đ ng H, tỉnh Bạc Liêu; địa chỉ tạm trú: A, Khu nhà ở IJC Hòa L, khu phố B, phường Hòa P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Ông Lâm Minh V, sinh năm 1994; địa chỉ thường trú: Ấp Cây G, xã Định T, huyện Đ ng H, tỉnh Bạc Liêu; địa chỉ tạm trú: A, Khu nhà ở IJC Hòa L, khu phố B, phường Hòa P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ h n nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Lâm Minh V tự nguyện tìm hiểu và kết h n năm 2013, có đăng ký kết h n tại Ủy ban nhân dân xã Định T, huyện Đ ng H, tỉnh Bạc Liêu; theo Giấy chứng nhận kết h n số 122/2023, quyển số 01/2023 ngày 13/12/2013 là h n nhân hợp pháp, được pháp luật c ng nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống, bà L và ông V đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, h n nhân kh ng có hạnh phúc. Nay bà L và ông V xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức tr m trọng, kh ng thể hàn gắn, đời sống chung kh ng thể kéo dài, mục đích của h n nhân kh ng đạt được, bà L và ông V vẫn giữ yêu c u Tòa án c ng nhận thuận tình ly h n. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly h n, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật H n nhân và gia đình nên Tòa án c ng nhận.
Về con chung: Bà L và ông V th a thuận thống nhất giao 02 con chung là cháu Lâm Nguyễn Lan A1, ngày sinh 18/5/2016 và cháu Lâm Nguyễn Phương A2, ngày sinh 12/5/2020 cho ông V trực tiếp nu i dưỡng, chăm sóc. Sự th a thuận của các đương sự về người trực tiếp nu i con khi ly h n là tự nguyện, phù hợp quy định tại Điều 81 Luật H n nhân và gia đình nên Tòa án c ng nhận.
Về cấp dưỡng nu i con chung: Các đương sự kh ng yêu c u Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất kh ng yêu c u Tòa án giải quyết nên kh ng đặt ra xem xét.
Về lệ phí Tòa án dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải nộp theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Việc thuận tình ly h n và sự th a thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ kh ng thành ngày 08 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội và bảo đảm được quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ kh ng thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận thuận tình ly h n và sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ h n nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Lâm Minh V thuận tình ly h n.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Lâm Minh V th a thuận thống nhất giao 02 con chung là cháu Lâm Nguyễn Lan A1, ngày sinh 18/5/2016 và cháu Lâm Nguyễn Phương A2, ngày sinh 12/5/2020 cho ông Lâm Minh V trực tiếp nu i dưỡng, chăm sóc.
Về vấn đề cấp dưỡng nu i con chung: Các đương sự kh ng yêu c u Tòa án giải quyết nên kh ng đặt ra xem xét.
Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà kh ng ai được cản trở. Trường hợp bà Nguyễn Thị L lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con thì ông Lâm Minh V có quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của bà Nguyễn Thị L.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, theo yêu c u của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nu i con khi xét thấy c n thiết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất kh ng yêu c u Tòa án giải quyết nên kh ng đặt ra xem xét.
- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị L và ông Lâm Minh V mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021-0000492 ngày 23/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N i nh n:
TH M PHÁN
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND Tp. Thủ D u Một;
- Chi cục THADS Tp. Thủ D u Một;
- UBND xã Định T, huyện Đ ng H, tỉnh Bạc Liêu;
- Người yêu c u;
Huỳnh Ngọc Chung
- Lưu: Hồ sơ VDS, VT.