- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T-S thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 440/2019/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 17 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 544/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông TĐS, sinh năm 1981; thƣờng trú: 11/9 đƣờng B3, phƣờng CN, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định; tạm trú: 144H/2 khu phố 1B, phƣờng AP, thị xã TA, tỉnh Bình Dƣơng.
- Bà NTT, sinh năm 1993; thƣờng trú: Buôn EaR, xã CElang, huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk; tạm trú: 144H/2 kp1B, phƣờng An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông TĐS và bà NTT kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Ea Ô, huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk. Trong thời gian chung sống hai vợ chồng thƣờng xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng trong cuộc sống dẫn đến hôn nhân không hòa hợp, hai vợ chồng thƣờng xuyên cãi vã, cuộc sống không có hạnh phúc. Đến nay cuộc sống vợ chồng trở nên ngày càng căng thẳng, mâu thuẫn giữa hai vợ chồng không thể hòa giải đƣợc. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, ông S và bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Trong quá trình chung sống, ông S và bà T không có con chung, ông S và bà T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông S và bà T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng ông S và bà T là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn, thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành tại Trung tâm hòa giải đối thoại Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông TĐS và bà NTT.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông TĐSvà bà NTT chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0035145 ngày 06/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - UBND xã Ea Ô, huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk (GCN ĐKKH số 54/2011, quyển số 01, ngày 07/6/2011); - Các đƣơng sự; - Lƣu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nhâm |