- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Trần Thị B"
- Tòa quyết gì? của Bộ luật dân sự năm 2015, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 440/2019/QĐST-DS | Gò Vấp, ngày 08 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Đăng Tân
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí
Minh tham gia phiên họp: Bà Hoàng Thị Thảo – Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Gò Vấp,
Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 413/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 7 năm 2019, về việc: Yêu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 45/2019/QĐST-DS ngày 30 tháng 9 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Ông Nguyễn Phú A, sinh năm
1975; cư trú tại: Đường N, phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh;
Đối với bà Trần Thị B, sinh năm 1939; cư trú tại: Đường N, phường B,
quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Nguyễn Thị T, sinh năm 1971; cư trú tại: Đường L, phường B, quận G,
Thành phố Hồ Chí Minh;
2. Bà Nguyễn Thị Bích P, sinh năm 1996; cư trú tại: Đường L, phường B,
quận G, Thành phố Hồ Chí Minh;
3. Bà Nguyễn Thị Thu M, sinh năm 1973; cư trú tại: Đường N, phường B,
quận G, Thành phố Hồ Chí Minh;
4. Ông Nguyễn An B, sinh năm 1971; cư trú tại: Đường N, phường B,
quận G, Thành phố Hồ Chí Minh;
5. Bà Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1970; cư trú tại: Số Đường Q, phường M,
quận G, Thành phố Hồ Chí Minh;
6. Bà Nguyễn Thị Mộng T, sinh năm 1968; cư trú tại: Đường N,
phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh;
7. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1964; cư trú tại: Đường N, phường B,
quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông
Ông Nguyễn Phú A, sinh năm 1975; cư trú tại: Đường N, phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh là đại diện theo ủy quyền.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu đề ngày 28 tháng 6 năm 2019 và tại bản tự khai trong
quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn Phú A trình bày: Cha ông là ông Nguyễn Văn C (chết năm 2017) và mẹ là bà Trần Thị B chung sống với nhau có tất cả 06 người con, gồm: Ông Nguyễn Văn H, Nguyễn Minh H (chết năm 2006: Có vợ là bà Nguyễn Thị T và con là Nguyễn Thị Bích P), Nguyễn Thị Mộng T, Nguyễn Thị Thu N, Nguyễn An B, Nguyễn Thị Thu M và ông Nguyễn Phú A. Bà Trần Thị B tuổi già sức yếu, mất trí nhớ, không nhận thức được hành vi của mình. Gia đình đã chữa trị nhiều nơi nhưng không chữa được. Do đó, ông yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Trần Thị B mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào ý kiến của các đương sự trong quá trình giải quyết việc dân sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Gò Vấp nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết:
Theo đơn đề ngày 28/6/2019 của ông Nguyễn Phú A, yêu cầu Tòa án yêu
cầu tuyên bố bà Trần Thị B mất năng lực hành vi dân sự, đây là yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thủ tục:
Ông Nguyễn Phú A là người yêu cầu và là đại diện theo ủy quyền của
người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị giải quyết việc dân sự vắng mặt, căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.
Về các yêu cầu của đương sự:
Ông Nguyễn Phú A yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Trần Thị B mất năng lực
hành vi dân sự với lý do: Bà Trần Thị B tuổi già sức yếu, mất trí nhớ, không nhận thức được hành vi của mình. Gia đình đã chữa trị nhiều nơi nhưng không chữa được.
Tại bản tự khai ngày 24/7/2019, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là
các ông (bà) Nguyễn Thị Bích P, Nguyễn Thị T, Nguyễn Thị Thu M, Nguyễn An B, Nguyễn Thị Thu N, Nguyễn Thị Mộng T và Nguyễn Văn H được đại diện bởi ông Nguyễn Phú A thống nhất đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu tuyên bố bà Trần Thị B mất năng lực hành vi dân sự
Đại diện Viện kiểm sát đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Phú
A, tuyên bố bà Trần Thị B mất năng lực hành vi dân sự.
Kết luận giám định pháp y tâm thần số 4563/2019/KLGĐTC ngày 05/9/2019
của của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đối với đối tượng Trần Thị B, sinh năm 1939; thường trú tại: Đường N, phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
1.1 Về y học: Đương sự bị bệnh sa sút tâm thần tuổi già, mức độ nặng
(F03-ICD10);
1.2 Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng
nhận thức và điều kiển hành vi.
Do đó, đã có cơ sở tuyên bố bà Trần Thị B, sinh năm 1939 mất năng lực
hành vi dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về người giám hộ của bà Trần Thị B được thực hiện theo quy định tại các
điều 53 và 54 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, ông A phải chịu theo
quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các điều 378, 371, 372 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 22
của Bộ luật dân sự năm 2015, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Phú A, tuyên bố bà Trần Thị B,
sinh năm 1939 mất năng lực hành vi dân sự.
2. Về lệ phí: Ông A phải chịu lệ phí là 300.000 đồng nhưng được trừ vào
tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2019/0001097 ngày 09/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng
cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết; Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Gò Vấp; - Chi cục THADS Q. Gò Vấp; - UBND phường B, quận G; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Trần Đăng Tân |