vanban.org

Quyết định 440/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hồng Q và ông Nguyễn Ngọc T. 2.

UBND nơi ĐKKH; VKSND TP. B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hồng Q và ông Nguyễn Ngọc T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 440/2018/QĐST–HNGĐB, ngày 18 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 356/2018/TLST – HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng Q, sinh năm 1989. Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1990 Cùng địa chỉ: 131C/3, ấp T, xã H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hồng Q và ông Nguyễn Ngọc T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng Q và ông Nguyễn Ngọc T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Thanh T1, sinh ngày 03/02/2010 và Nguyễn Tuấn A sinh ngày 30/3/2014. Khi ly hôn cả hai thỏa thuận giao cháu A cho bà Q chăm sóc, nuôi dưỡng còn cháu T1 giao cho ông T chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai. Ông T, bà Q được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết, các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí HNGĐST: Ông T, bà Q mỗi người phải chịu 75.000đ án phí HNGĐST. Bà Q tự nguyện nộp thay ông T số tiền nói trên. Toàn bộ số tiền án phí bà Q phải nộp là 150.000đ được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại biên lai thu số 006287 ngày 29/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự TP.B. Hoàn trả cho bà Q số tiền 150.000đ tạm ứng án phí còn lại. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ