vanban.org

Quyết định 440/2018/QĐS-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "YÊU CẦU BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 440/2018/QĐST-DSQuận 9, ngày 28 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 08 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 418/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 07 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 08 năm 2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Tổng công ty ĐL Thành phố Hồ Chí Minh TNHH

Trụ sở: số AD đường TĐ, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Hồ Phú L, sinh năm 1978.

Địa chỉ: số FR đường ĐC, phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Giấy ủy quyền số 2056/UQ-PCTTh ngày 16/08/2018)

Bị đơn: Bà Trần Ngọc T, sinh năm 1971.

Địa chỉ: số GH đường L, phường Phước Bình, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Ngọc T có trách nhiệm bồi thường cho Tổng công ty ĐL Thành phố Hồ Chí Minh TNHH số tiền thiệt hại do vi phạm sử dụng điện là 32.334.848đ (ba mươi hai triệu ba trăm ba mươi bốn nghìn tám trăm bốn mươi tám đồng) trong thời hạn 22 (hai mươi hai) tháng (21 tháng đầu mỗi tháng bà T thanh toán 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) vào ngày 28 dương lịch hàng tháng, tháng cuối cùng thanh toán hết số tiền còn lại, bắt đầu từ 28/9/2018), đóng tiền trực tiếp tại chi nhánh của Tổng công ty ĐL Thành phố Hồ Chí Minh TNHH là Công ty ĐL Thủ Thiêm, địa chỉ số FR đường ĐC, khu phố 1, phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh trong giờ hành chính (nếu ngày này rơi vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ thì ngày thanh toán sẽ ngày làm việc tiếp theo), hạn chót là ngày 28/7/2020.

Trường hợp, bà Trần Ngọc T vi phạm nghĩa vụ thanh toán một kỳ, thì bà Trần Ngọc T sẽ phải thanh toán một lần hết toàn bộ số tiền bồi thường còn lại.

Kể từ ngày Tổng công ty ĐL Thành phố Hồ Chí Minh TNHH có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Trần Ngọc T chưa trả hết khoản tiền bồi thường nói trên thì bà Trần Ngọc T còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn của Ngân hàng Nhà nước tương ứng với thời gian chưa thi hành án trên khoản tiền chưa thi hành án.

Ngay sau khi bà Trần Ngọc T thanh toán hết toàn bộ số tiền bồi thường nói trên, Tổng công ty ĐL Thành phố Hồ Chí Minh TNHH sẽ giải quyết tái lập điện cho bà Trần Ngọc T theo quy định của pháp luật.

- Về án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về dân sự: Bà Trần Ngọc T chịu án phí sơ thẩm là 808.371đ (tám trăm lẻ tám nghìn ba trăm bảy mươi mốt đồng) nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hoàn lại cho Tổng công ty ĐL Thành phố Hồ Chí Minh TNHH số tiền 808.371đ (tám trăm lẻ tám nghìn ba trăm bảy mươi mốt đồng) tạm ứng án phí Tổng công ty ĐL Thành phố Hồ Chí Minh TNHH đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0039341 ngày 12/07/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ