vanban.org

Quyết định 440/2017/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 07/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Pháp lệnh lệ phí, án phí Tòa án năm 2009.

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Trần Thị H. Tuyên bố ông Mai Văn H1, sinh năm 1953, Nơi cư trú cuối cùng: Đường A, Phường B, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Bà Trần Thị H yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Mai Văn H1 là đã chết"
  • Tòa quyết gì? Pháp lệnh lệ phí, án phí Tòa án năm 2009.
  • Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 440/2017/QĐDS - ST
Ngày: 07/9/2017
V/v:“Tuyên bố một người là đã chết”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần gi i quy t vi c dân s :

Chủ toạ phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp:Bà Dương Thị Lan Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Đặng Tố Trinh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 07 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số:488/2016/TLST- DS ngày 12 tháng 12 năm 2016 về yêu cầu“Tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp số:31/2017/QĐPH- ST ngày 17 tháng 8 năm 2017.

1.Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị H, sinh năm 1957 (Có mặt).

Địa chỉ: Đường A, Phường B, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

2.Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Mai Dạ T, sinh năm 1974 (Có mặt).

Địa chỉ: Đường M, Phường Q, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Mai Trắc D, sinh năm 1977 (Có mặt).

- Bà Mai Bảo C, sinh năm 1980 (Có mặt).

Cùng địa chỉ: Đường A, Phường B, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Mai Bảo N, sinh năm 1982 (Có mặt).

Địa chỉ: Đường Đ, Phường Y, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

3.Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

Bà Trần Thị H yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Mai Văn H1, sinh năm 1953, Nơi cư trú cuối cùng: Đường A, Phường B, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

1.Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Bà Trần Thị H có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Mai Văn H1, sinh năm 1953, Nơi cư trú cuối cùng: Đường A, Phường B, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh đã chết. Đây là việc dân sự: “Tuyên bố một người là đã chết” theo khoản 4 Điều 27, khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

2.Về yêu cầu của các đương sự:

Bà Trần Thị H là người yêu cầu trình bày:Bà và ông Mai Văn H1 tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1974 nhưng không đăng ký kết hôn. Thời gian đầu chung sống tại Đường A, Phường B, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc bình thường đến cuối tháng 10/1981 ông H1 đi làm ở Quận V, Thành phố Hồ Chí Minh không về nhà. Mặc dù gia đình đã tìm kiếm nhiều nơi cũng không có tin tức của ông H1. Nay, bà yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Mai Văn H1 là đã chết.

Quá trình chung sống bà và ông H1 có 4 người con chung, gồm: Mai Dạ T, Mai Trắc D, Mai Bảo C và Mai Bảo N.

Ba của ông H1 tên Mai Văn H2 (chết năm 2014) và mẹ tên Trịnh Thị S (chết năm 1963).

Bà Mai Dạ T, bà Mai Trắc D, bà Mai Bảo C và bà Mai Bảo N là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:Bà T, bà D, bà C và bà N có lời trình bày như bà H và đồng ý yêu cầu của bà H.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà H tuyên bố ông Mai Văn H1, sinh năm 1953, Nơi cư trú cuối cùng: Đường A, Phường B, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh đã chết.

Sau khi xem xét các chứng cứ do người yêu cầu cung cấp và thu thập thêm chứng cứ khác, Tòa án xét thấy:

Bà Trần Thị H và ông Mai Văn H1 chung sống với nhau vào năm 1974 mặc dù không đăng ký kết hôn nhưng ông bà sống với nhau trước ngày 03/01/1987 nên vẫn được công nhận là vợ chồng, do đó bà H có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố ông H1 là đã chết.

Căn cứ đơn xin xác nhận ngày 29/8/2016 của bà H, có xác nhận của Công an Phường B, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh thì ông Mai Văn H1 có tạm trú tại: Đường A, Phường B, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1974. Đến năm 1982 ông H1 không còn tạm trú tại địa chỉ trên.

Như vậy, ông Mai Văn H1 đã biệt tích trên 05 (Năm) năm, bà H là vợ ông H1 là người có quyền, lợi ích liên quan. Nên việc bà H yêu cầu tuyên bố ông Mai Văn H1 đã chết là phù hợp với quy định của pháp luật tại Điều 71 Bộ luật dân sự nên được Tòa chấp nhận.

Về ngày chết của ông Hiển:

Theo bà H khai ông H1 bỏ nhà đi từ cuối tháng 10/1981. Như vậy theo quy định tại khoản 1 Điều 68, điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 71 Bộ luật dân sự thì ngày ông H1 đi biệt tích được tính từ ngày 01/11/1981 đến ngày 01/11/1986 là 05 (Năm) năm. Nên ngày chết của ông H1 được xác định là ngày 02/11/1986.

Bà H phải thực hiện việc đăng ký khai tử cho ông H1 theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Về quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của ông H1:

Theo Điều 72 Bộ luật dân sự thì:

Khi quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ông H1 được giải quyết như đối với người đã chết. Tài sản của ông H1 được giải quyết theo pháp luật thừa kế.

3.Về lệ phí việc dân sự: 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng) do bà Trần

Thị H nộp theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 4 điều 27, khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 149, 367, 369, 370, 371, 372 và Điều 393 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 68, điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 71 và Điều 72 Bộ luật dân sự;

Pháp lệnh lệ phí, án phí Tòa án năm 2009.

1.Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Trần Thị H.

Tuyên bố ông Mai Văn H1, sinh năm 1953, Nơi cư trú cuối cùng: Đường A, Phường B, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết.

Ngày chết của ông Mai Văn H1 là ngày 02/11/1986.

Bà H phải thực hiện việc đăng ký khai tử cho ông H1 theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Khi quyết định của Tòa án tuyên bố ông Mai Văn H1 là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ông H1 được giải quyết như đối với người đã chết.

Quan hệ tài sản của người bị Tòa án tuyên bố một người là đã chết được giải quyết như đối với người đã chết; Tài sản của ông H1 được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.

2.Về lệ phí việc dân sự: 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng) do bà Trần Thị H nộp, được trừ vào 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà bà H đã nộp theo Biên lai thu số 0011754 ngày 28/11/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

3.Về quyền kháng cáo:Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 10 (Mười) ngày kể từ ngày công bố quyết định. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 10 (Mười) ngày kể từ ngày nhận quyết định hoặc quyết định được niêm yết tại Ủy ban nhân dân Phường B, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. N i nh n:

Cỡ chữ