- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : * Nguyên đơn: Bà Hà Dương Thúy P * Bị đơn: Ông Lê Anh T"
- Tòa quyết gì? ông nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
Số: 44/2018/QĐST-HNGĐ Hải Châu, ngày 13 tháng 4 năm Ngày: 13/04/2018 |
T A ÁN NHÂN DÂN CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM QUẬN HẢI CHÂU TP. ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******* *********** QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ 19 tháng 12 năm 2017 giữa: *
Nguyên đơn: Bà Hà Dương Thúy P - Sinh năm: 1991 Địa chỉ: 08 đường T, quận H, thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ liên lạc: phòng 518 chung cư V, đường K, quận H, thành phố Đà Nẵng. * Bị đơn: Ông Lê Anh T - Sinh năm: 1984 Địa chỉ: 04 đường L, quận H, thành phố Đà Nẵng. - ăn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; - ăn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; - ăn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đư ng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đư ng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. ông nhận sự thuận tình ly hôn giữa : * Nguyên đơn: Bà Hà Dương Thúy P - Sinh năm: 1991 Địa chỉ: 08 đường T, quận H, thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ liên lạc: phòng 518 chung cư V, đường K, quận H, thành phố Đà Nẵng. * Bị đơn: Ông Lê Anh T - Sinh năm: 1984 Địa chỉ: 04 đường L, quận H, thành phố Đà Nẵng. 2. ông nhận sự thoả thuận của các đư ng sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân : Bà Hà Dư ng Thúy P và ông Lê Anh T đồng ý thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: Bà Hà Dư ng Thúy P và Ông Lê Anh T xác định vợ chồng có 01 con chung tên: Lờ Hà Q - Sinh ngày: 04/11/2014. Ly hôn, bà Hà Dư ng Thúy P và ông Lê Anh T thỏa thuận việc nuôi con chung như sau: - Bà Hà Dư ng Thúy P trực tiếp nuôi con chung Lê Hà Q.
- Ông Lê Anh T cấp dưỡng phí nuôi con mỗi tháng 4.500.000đ (Bốn triệu năm trăm ngàn đồng). ác bên vẫn có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực, người được thi hành án có đ n yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành không thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn qui định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự tư ng ứng với số tiền và thời gian chậm trả. * Về tài sản chung: Bà Hà Dư ng Thúy P và Ông Lê Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ chung: Bà Hà Dư ng Thúy P và Ông Lê Anh T xác định vợ chồng không có nợ chung. * Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình 150.000 đồng, bà Hà Dư ng Thúy P tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 1153 ngày 18/12/2017 của hi cục thi hành án dân sự quận Hải hâu, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho bà Hà Dư ng Thúy P số tiền 150.000 đồng đã nộp. * Án phí cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Anh T phải chịu là 150.000đ (Một trăm năm mư i ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - Các đ ơng sự; - VKSND quận Hải Châu; - UBND ph ờng Thuận Ph ớc; - L u hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN PHAN THỊ HU |