vanban.org

Quyết định 44 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Trọng H 2.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI C¸c ®ư¬ng sù Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTT ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Trọng H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ÂN THI
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè 44/2023/QĐST-HNGĐÂn Thi, ngày 26 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2023/TLST-HNGĐ ngày 15/6/2023 giữa:

- Nguyên đơn : Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1989

- Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng H, sinh năm 1983

- Người có quyền lợi liên quan: + Nguyễn Thị Thanh H1, sinh năm 2013 + Nguyễn Trọng Thành L1 sinh năm 2014 Người đại diện cho cháu H1 và cháu L1: chị L, anh H. Đều cư trú: thôn B, xã B, huyện Â, Hưng Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2023;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Trọng H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ vợ chồng: chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Trọng H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị L nuôi con chung là Nguyễn Thị Thanh H1, sinh năm 2013, anh H nuôi con chung là Nguyễn Trọng Thành L1 sinh năm 2014 đến khi đủ 18 tuổi, không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ai. Anh H, chị L có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức đóng góp: chị L, anh H không yêu cầu toà án giải quyết. 4. Về án phí: chị L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0003163 ngày 15/6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ân Thi. Hoàn trả chị L 150.000 đồng. 3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ®îc ban hµnh kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm. N¬i nhËn:

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI

- C¸c ®ư¬ng sù

Cỡ chữ