| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------- Sè: 44/2023/QĐST-DS c«ng nhËn sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù --------------------------------------- kho¶n 7 §iÒu 48; khoản 1, kho¶n 3 §iÒu 147, §iÒu 205, §iÒu 212, §iÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù 2015; C¨n cø Điều 116, Điều 117, ĐiÒu 280, Điều 401 cña Bé luËt dân sự; 326/2016/UBNVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; ® ¬ng sù ®· tháa thuËn ® îc víi nhau vÒ viÖc gi¶i quyÕt toµn bé vô ¸n dân sự thụ lý số 30/2023/DS-ST ngày 20 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”; | Ba Đình, ngày 12 tháng 04 năm 2023 |
XÉT THẤY:
C¸c tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù được ghi trong biªn b¶n hßa gi¶i thµnh vÒ viÖc gi¶i quyÕt toµn bé vô ¸n lµ tù nguyÖn; néi dung tháa thuËn giữa c¸c ® ¬ng sù kh«ng vi phạm điều cấm của luËt và kh«ng tr¸i ®¹o ®øc x· héi.
§· hÕt thêi h¹n b¶y ngµy, kÓ tõ ngµy lËp biªn b¶n hoµ gi¶i thµnh kh«ng cã ® ¬ng sù nµo thay ®æi ý kiÕn vÒ sù tho¶ thuËn ®ã.
quyÕt ®Þnh:
I. C«ng nhËn sù tháa thuËn gi÷a c¸c ® ¬ng sù:
Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: số 2 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn Vượng – Tổng giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Văn Nam – Phó giám đốc Agribank chi nhánh Tràng An
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1971; Trú tại Thôn Việt Yên, xã Yên Bài, huyện Ba Vì, Hà Nội.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH dịch vụ sản xuất đầu tư thương mại quốc tế TVT Hà Nội; Địa chỉ: Số 1, Tổ dân phố Thị Cấm, phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn N- Giám đốc
II. C«ng nhËn sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cô thÓ nh sau:
- Ông Nguyễn Văn N xác nhận có nợ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam theo Hợp đồng tín dụng số 1305-LAV-201901039 ký kết ngày 31/12/2019 và Hợp đồng tín dụng số 1305-LAV-202000139 ký kết ngày 20/3/2020 cùng các hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng 06213/2019/HĐTC quyển số 01/2019/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/12/2019 và Hợp đồng thế chấp tài sản số 1803/HĐTC ngày 18/3/2020.
Tính đến ngày 04/4/2023 số tiền nợ cả gốc và lãi của 02 hơp đồng là: 3.454.746.849đ (Ba tỷ,bốn trăm năm mươi tư triệu,bảy trăm bốn sáu nghìn,tám trăm bốn chín đồng) gồm: Nợ gốc là 2.480.000.000đ(Hai tỷ, bốn trăm tám mươi triệu đồng) ; Nợ lãi trong hạn 713.483.836đ (Bảy trăm mười ba nghìn, bốn trăm tám mươi ba nghìn, tám trăm ba sáu đồng); Nợ lãi quá hạn: 261.290.007đ (Hai trăm sáu mốt triệu, hai trăm chín mươi nghìn, không trăm linh bảy đồng).
(Trong đó: 1.Hợp đồng tín dụng số 1305-LAV-201901039 ký kết ngày 31/12/2019; nợ gốc 2.000.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 574.684.932 đồng; Lãi quá hạn 214.726.027 đồng;
2. Hợp đồng tín dụng số 1305-LAV-202000139 ký kết ngày 20/3/2020; Nợ gốc 480.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 138.798.904 đồng; Lãi quá hạn: 46.536.980 đồng)
Hai bên thố ng nhất lộ trinh trả nợ như sau:
̀
+ Chậm nhất vào ngày 30/5/2023 Ông Nguyễn Văn N thanh toán cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam toàn bộ số tiền gốc và lãi của 02 hợp đồng tín dụng là 3.454.746.849đ (Ba tỷ,bốn trăm năm mươi tư triệu,bảy trăm bốn sáu nghìn,tám trăm bốn chín đồng) gồm: Nợ gốc là 2.480.000.000đ(Hai tỷ, bốn trăm tám mươi triệu đồng) ; Nợ lãi trong hạn 713.483.836đ (Bảy trăm mười ba nghìn, bốn trăm tám mươi ba nghìn, tám trăm ba sáu đồng); Nợ lãi quá hạn: 261.290.007đ (Hai trăm sáu mốt triệu, hai trăm chín mươi nghìn, không trăm linh bảy đồng).
(Trong đó: Hợp đồng tín dụng số 1305-LAV-201901039 ký kết ngày 31/12/2019; Nợ gốc 2.000.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 574.684.932 đồng; Lãi quá hạn 214.726.027 đồng; Hợp đồng tín dụng số 1305-LAV-202000139 ký kết ngày 20/3/2020; Nợ gốc 480.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 138.798.904 đồng; Lãi quá hạn: 46.536.980 đồng)
+Kể từ ngày 05/4/2023, Ông Nguyễn Văn N phải tiếp tục chịu lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng tin dụng cho đến khi thanh toán hết khoản nợ .
́
+ Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực mà Ông Nguyễn Văn N vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi khoản nợ gồm:
a) Toàn bộ quyền sở hữu máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất các sản phẩm thủy tinh; Loại tài sản: Hệ thống thiết bị lò nung và hệ thống thiết bị sản xuất sản phẩm thủy tinh tự động gồm STT Tên tài sản
Đặc điểm
- Nhãn hiệu: BCMSYJ 1400-12
- Nước sản xuất: Trung Quốc
Hệ thống ép
- Năm sản xuất: 2016
1
thủy tinh tự
- Điện năng: 3KW/h
động
- Công suất: 850sp/phút
- Đã qua sử dụng
- Nhãn hiệu: BCYYDLZ
- Nước sản xuất: Trung Quốc
Máy bơm
- Năm sản xuất: 2016
2
thủy lực
- Điện năng: 3,7KW/h
- Áp suất: 2000kg/cm2
- Đã qua sử dụng
- Nhãn hiệu: BCDKX
Bảng điều
- Nước sản xuất: Trung Quốc
3
kiển tự động
- Năm sản xuất: 2016
- Đã qua sử dụng
- Nhãn hiệu: BCQCJ-2
- Nước sản xuất: Trung Quốc
- Năm sản xuất: 2016
4
Máy cắt giọt
- Điện năng: 2,2KW/h
- Công suất: 60sp/phút
- Đã qua sử dụng
- Nhãn hiệu: TO1
- Nước sản xuất: Trung Quốc
Khuôn chịu
5
- Năm sản xuất: 2016
nhiệt
- Sức chứa: 40ml
- Đã qua sử dụng
- Nước sản xuất: Trung Quốc
- Năm sản xuất: 2016
Máy tự động
6
- Điện năng: 1,5KW/h
nhập liệu
- Công suất: 500-600kg/h
- Đã qua sử dụng
- Nhãn hiệu: SED 41
- Nước sản xuất: Trung Quốc
Máy cắt thủy
- Năm sản xuất: 2016
7
tinh tự động
- Điện năng: 3,5KW/h
- Công suất: 120sp/phút
- Đã qua sử dụng
Băng ủ sản - Nước sản xuất: Trung Quốc
8
phẩm
- Năm sản xuất: 2016
- Điện năng: 3,0KW/h
- Công suất: 5000kg/24h, 500-560oC
- Đã qua sử dụng
b. Toàn bộ Quyền sử dụng đất tại Thửa đất số: 410 ; Tờ bản đồ số: 03 ; Diện tích : 1520.0 m2 tại thôn Việt Yên, xã Yên Bài, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội theo Giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký ngày 21/5/2015 giữa ông Đào Hồng Quân cùng vợ là bà Lê Thị Huyền và ông Nguyễn Văn N (có xác nhận của UBND xã Yên Bài, huyện Ba Vì kèm theo hồ sơ kĩ thuật của thửa đất và Đơn xin xác nhận về việc sử dụng đất đai không có tranh chấp ngày 12/3/2020 của ông Nguyên Văn N )
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Nguyễn Văn N đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Nguyễn Văn N vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
III. Về án phí: ông Nguyễn Văn N tự nguyện chịu toàn bô ̣ án phí dân sự sơ thẩm là 50,547,468 (Năm mươi triệu, năm trăm bốn bảy nghìn,, bốn trăm sáu tám) đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam số tiền tạm ứng án phí 48.647.363 (Bốn tám triệu, sáu trăm bốn bảy, ba trăm sáu ba ) đồng đã nộp theo biên lai số AA/2021/0007590 ngày 16/03/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
IV. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.
V. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:
ThÈm Ph¸n
- VKSND quËn Ba Đình.
- C¸c § ¬ng sù;
- L u HS.
(Đã ký)