- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH H-A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị H và anh Hồ Văn A
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2026/QĐST - HNGĐ | Quảng Trị, ngày 17 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 54/2026/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị H, sinh năm 2004; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Nơi thường trú: Thôn A M, xã L, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Anh Hồ Văn A, sinh năm 1992; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn A M, xã L, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã Ht thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thA đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị H và anh Hồ Văn A
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị H và anh Hồ Văn A thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 33, đăng ký kết hôn ngày 25/8/2022 tại UBND Lìa, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị (cũ), nay là UBND xã Lìa, tỉnh Quảng Trị).
- Về con chung: Anh Hồ Văn A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là cháu Hồ Dương A, sinh ngày 26/02/2021 và cháu Hồ Thị Mỹ D, sinh ngày 21/12/2022. Chị Hồ Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng là 500.000 đồng/01con/01 tháng, thời điểm cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 4 năm 2026 cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Hồ Thị H và anh Hồ Văn A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hồ Thị H thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/26E, số: 0000875 ngày 06 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị Hồ Thị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án), hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng cH thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngA sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Trị - VKS tỉnh Quảng Trị - VKSND khu vực 7; - THADS tỉnh Quảng Trị; - UBND xã Lìa; - Công an xã Lìa; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Tổ HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Huy |