- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Lệ T và anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2026/QĐST- HNGĐ | Quảng Ngãi, ngày 03 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2026/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Lệ T, sinh năm 1997;
Địa chỉ: 9 P, phường K, tỉnh Quảng Ngãi.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Thôn B, xã N, phường K, tỉnh Quảng Ngãi.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Lệ T và anh Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Lệ T và anh Nguyễn Văn H thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Lê Thiên V, sinh ngày 02/4/2019 cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Lê Thị Lệ T không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Lê Thị Lệ T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Không ai được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Áp dụng Điều 144; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Thuận tình ly hôn là 150.000 đồng, các đương sự phải chịu, chị Lê Thị Lệ T thỏa thuận chịu toàn bộ 150.000 đồng và được trừ vào số tiền 300.000 đồng mà chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0000366 ngày 23/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi. Hoản trả lại cho chị Lê Thị Lệ T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND khu vực 7; - THADS tỉnh Quảng Ngãi; - UBND xã Ngọk Bay, tỉnh Quảng Ngãi; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đồng Thị B |