- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn M và chị Đỗ Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nH và gia đình
| TOÀ ÁN NH DÂN KHU VỰC 7 - HẢI PHÒNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2026/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Văn M, sinh năm 19xx; nơi cư trú: Thôn T, xã T2, thành phố Hải Phòng;
- Bị đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 19xx; nơi cư trú: Thôn T, xã T2, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nH và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn M và chị Đỗ Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nH: Anh Vũ Văn M và chị Đỗ Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Vũ Gia H, sinh ngày 24 tháng 12 năm 2018 và Vũ Gia A, sinh ngày 07 tháng 8 năm 2023. Anh chị thoả thuận: Anh M trực tiếp nuôi con Vũ Gia H; chị T trực tiếp nuôi con Vũ Gia A. Thời hạn nuôi con tính từ Quyết định này có hiệu lực cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng cho con, anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Vũ Văn M và chị Đỗ Thị T tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Vũ Văn M nhận chịu cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Vũ Văn M đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0000627 ngày 14 tháng 01 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Trả lại anh Vũ Văn M 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND khu vực 7 - Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - Đương sự (để thi hành); - THADS thành phố Hải Phòng; - UBND xã Tiên Minh, thành phố Hải Phòng (ĐKKH số 21/2018); - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Phạm Thị Huyền Trang |