vanban.org

Quyết định 44/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vàng Thị G và anh Sùng A L 2.

Các đương sự; UBND xã N (Nơi ĐKKH); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vàng Thị G và anh Sùng A L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vàng Thị G và anh Sùng A L 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 44/2026/QĐST-HNGĐ
Điện Biên, ngày 06 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 54/2026/TLST-HNGĐ ngày 06/4/2026 giữa: Nguyên đơn: Chị Vàng Thị G, sinh năm 1996. Căn cước số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 28/4/2021 nơi cấp Cục Cảnh sát QHLC về TTXH - Bộ Công an Trú tại: Bản H 2, xã N, tỉnh Điện Biên. Nghề nghiệp: Làm nông nghiệp Bị đơn: Anh Sùng A L, sinh năm 1999. CC số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 03/9/2024, nơi cấp: Bộ Công an Trú tại: Bản H 2, xã N, tỉnh Điện Biên. Nghề nghiệp: Làm nông nghiệp Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vàng Thị G và anh Sùng A L 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Vàng Thị G và anh Sùng A L thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Vàng Thị G và anh Sùng A L có 04 con chung là Sùng Thị D, sinh ngày 10/4/2015; Sùng B C, sinh ngày 06/10/2021, Sùng Hải L, sinh ngày 06/5/2023 và Sùng Minh S, sinh ngày 28/3/2025. Anh Sùng A L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả 04 con chung cho đến khi các con thành niên và có khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Sùng A L không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu. Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 2.3. Về tài sản và công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Vàng Thị G và anh Sùng A L là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và đã có đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ