vanban.org

Quyết định 44/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh L (Lý Tử H) và chị Phàng Thị D. 2.

Các đương sự; Phòng KTNV&THA – TAND T. Thanh Hóa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LIZIXUAN (Lý Tử H) - Phàng Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh L (Lý Tử H) và chị Phàng Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2026/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 29 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - THANH HÓA

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 42/2026/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh LIZIXUAN (L) - Sinh năm: 2001 Số hộ chiếu: EM2958331 do Cục Q cấp ngày 11/4/2024 Địa chỉ: Số A, tổ A, thôn N, xã T, huyện Đ, thành phố H, tỉnh Hà Bắc, nước Cộng Hòa Nhân Dân T; Người phiên dịch cho anh L (L): Ông Trần Văn B – Sinh năm: 1999; Địa chỉ: Thôn N, xã K, thành phố Hải Phòng;

- Bị đơn: Chị Phàng Thị D - Sinh năm: 1999 Căn cước số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 15/7/2024 Nơi ĐKTT tại: Bản Ú, xã M, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh L (Lý Tử H) và chị Phàng Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh LIZIXUAN (Lý Tử H) và chị Phàng Thị D thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Vợ chồng không có con chung. 2.3. Về tài sản chung và công, nợ chung: Anh LIZIXUAN (Lý Tử H) và chị Phàng Thị D thống nhất không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. 3. Về án phí: Các đương sự thoả thuận anh L (Lý Tử H) nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí anh L (Lý Tử H) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/26E/0002119 ngày 20/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Anh L (Lý Tử H) được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ