vanban.org

Quyết định 44/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Ngọc M và bà Trương Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Phạm Ngọc M và bà Trương Thị T cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Ngọc M và bà Trương Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44 /2026/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 06 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 114/2026/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 02 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Ngọc M, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Số nhà C, khóm A, phường P, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Trương Thị T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: ấp D, xã V, thành phố C.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Ngọc M và bà Trương Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Phạm Ngọc M và bà Trương Thị T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung tên là: Phạm Ngọc T1, sinh ngày 31/05/2012, giới tính: Nữ. Hiện cháu Phạm Ngọc T1 đang sống chung với bà Trương Thị T. Sau khi ly hôn bà Trương Thị T tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Phạm Ngọc T1. Ông Phạm Ngọc M không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Phạm Ngọc M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phạm Ngọc M và bà Trương Thị T không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Phạm Ngọc M tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nguyên đơn được chuyển từ tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003713 ngày 26/02/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 - Cần Thơ. Ông Phạm Ngọc M được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 - Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ