- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ng - Lê Minh TH"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 42/2026/TLST-HNGĐ ngày 04/3/2026 về việc “Chia tài sản và nợ chung sau khi ly hôn”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn bà Trần Thị N rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 42/2026/TLST-HNGĐ ngày 04/3/2026 về việc “Chia tài sản và nợ chung sau khi ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1977; CCCD số: xxxx.xxxx.xxxx; địa chỉ: Số H Khu phố B, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị N là ông Vũ Đình K, sinh năm 1982. Địa chỉ: G H, xã C, tỉnh Gia Lai. (Theo giấy ủy quyền số 376/2026/CCGD ngày 13/4/2026).
Bị đơn: Ông Lê Minh T, sinh năm 1974; CMTND số: xxx.xxx.xxx; địa chỉ: Thôn K, xã B, tỉnh Gia Lai.
Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trần Thị N1, sinh năm 1980. Địa chỉ: Khu phố B, phường T, thành phố Hồ Chí Minh;
2. Ông Trần Xuân L, sinh năm 1983. Địa chỉ: 2 Khu phố B, phường T, thành phố Hồ Chí Minh;
3. Ông Nguyễn Hữu T1, sinh năm 1976. Địa chỉ: Khu phố B, phường T, thành phố Hồ Chí Minh;
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
- Trả lại cho nguyên đơn bà Trần Thị N số tiền 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mười nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001676 ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.
Nguyên đơn bà Trần Thị N phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng). Bà N đã nộp đủ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 11- Gia Lai; - THADS tỉnh Gia Lai; - Lưu hồ sơ. | Đặng Ngọc Trung |