- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Nguyễn Thanh Đạt khởi kiện vợ chồng ông Trần Văn Hai và bà Nguyễn Thị Lệ về việc đòi nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
| KHU VỰC 4- CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2026/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 09 tháng 02 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 500, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 350/2025/TLST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh Đ, sinh năm 1964
Địa chỉ: Số 160 S6/6, khu vực 1, phường T, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo uỷ quyền cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1975
Địa chỉ: Số 28/84, khu vực T, phường T, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1959
Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1961
Địa chỉ: Ấp T, xã Đ, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn ông Nguyễn Thanh Đ và bị đơn vợ chồng ông Trần Văn H, bà Nguyễn Thị L thống nhất tuyên bố vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 15/10/2016, gữa ông Nguyễn Thanh Đ với ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị L là vô hiệu.
Bị đơn vợ chồng ông H, bà L đồng ý trả lại cho nguyên đơn ông Đ số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).
Nguyên đơn ông Đ đồng ý trả lại cho bị đơn vợ chồng ông H, bà L giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00776 cấp ngày 18/07/2006 do bà Nguyễn Thị L đứng tên.
3.Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn ông Đ và bị đơn vợ chồng ông H, bà L các bên đều thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn nộp án phí theo quy định.
4. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án thực hiện theo Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - THADS TP. Cần Thơ; - VKSND khu vực 4-Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Minh Phụng |