- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị H và ông Quách Văn K .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 103/2025/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Đan Phượng (Nay là Tòa án nhân dân Khu vực 8 – Hà Nội), giữa:
* Nguyên đơn: Bà Ngô Thị H, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Thôn Tháp Th, xã Song Ph, huyện Đan Ph (Nay là xã Đan Ph), thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Ông Quách Văn K, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Thôn Tháp Th, xã Song Ph, huyện Đan Ph (Nay là xã Đan Ph), thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị H và ông Quách Văn K .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Ngô Thị H và ông Quách Văn K có 03 con chung là: Quách Thị Gi, sinh năm 1994, Quách Thị Thu Tr, sinh năm 2001, Quách Duy M sinh năm 2004. Chị Tr, chị Gi, anh M đều đã trưởng thành, có khả năng tự lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết giao con và cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp vào khối tài sản chung của gia đình vợ, chồng: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết .
2.3. Về án phí: Bà Ngô Thị H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010673 ngày 14/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội (Nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8- Hà Nội). Trả lại bà Ngô Thị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 8 – Hà Nội; - Thi hánh án dân sự thành phố Hà Nội; - UBND xã Đan Phượng,TP. Hà Nội (Quyển số 01, số 14, đăng ký ngày 17/9/1993 tại xã Song Phượng); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu |