- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Bích T, sinh năm 1986.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2025/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 29 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 96/2025/TLST-HNGĐ ngày 21/7/2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bích T, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Ấp Thành T, xã A, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Vũ P, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Ấp Thành T, xã A, tỉnh Cà Mau.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/7/2025;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/7/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Bích T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp Thành T, xã A, tỉnh Cà Mau và Anh Nguyễn Vũ P, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp Thành T, xã A, tỉnh Cà Mau.
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Bích T và Anh Nguyễn Vũ P cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Bích T và Anh Nguyễn Vũ P thống nhất xác định anh và chị có 01 con chung Nguyễn Vũ Lâm, sinh ngày 14/7/2019. Chị Trần Thị Bích T và Anh Nguyễn Vũ P thống nhất giao cháu Nguyễn Vũ Lâm, sinh ngày 14/7/2019 lại cho chị Thuỷ tiếp tục chăm sóc và giáo dục. Chị Trần Thị Bích T không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét.
Anh Nguyễn Vũ P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trỡ và can ngăn.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Bích T và Anh Nguyễn Vũ P thống nhất xác định chị và anh thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Tức là Chị Trần Thị Bích T và Anh Nguyễn Vũ P mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Chị Trần Thị Bích T tự nguyện nộp thay cho Anh Nguyễn Vũ P. Chị Trần Thị Bích T đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng, ngày 21 tháng 7 năm 2025 theo biên lai thu số 0012981 được chuyển thu án phí 150.000 đồng. Hoàn lại cho Chị Trần Thị Bích T số tiền 150.000 đồng tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 – Cà Mau.
3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 8 – Cà Mau; - Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 – Cà Mau; - Các đương sự; - UBND xã A; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Phạm Kiều Diễm |