- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T ly hôn anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Tất H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2025/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 17 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2025 về việc Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 19xx;
Địa chỉ: Thôn C, xã L, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tất H, sinh năm 19xx;
Địa chỉ: Thôn T, xã B, tỉnh Hưng Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2025.
X T TH Y
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Tất H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Tất Nhật H, sinh ngày 25/4/20xx, anh Nguyễn Tất H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Tất H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000294 ngày 04/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên; trả lại chị T 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Hưng Yên; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hưng Yên; - Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên; - Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên; - Phòng THADSKV7, tỉnh Hưng Yên; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ; HCTP./. | THẨM PHÁN Đã ký Phạm Thị Diệu Thúy |