- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Lê Thị G Phạm Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị G và anh Phạm Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| Dkk TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2025/QĐST-HNGĐ | TP Lào Cai, ngày 29 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2025/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị G, Địa chỉ: Thôn X, xã C, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Bị đơn: Anh Phạm Ngọc T, Địa chỉ: Thôn X, xã C, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, các điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị G và anh Phạm Ngọc T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Lê Thị G và bị đơn anh Phạm Ngọc T. Hôn nhân giữa chị Lê Thị G và anh Phạm Ngọc T được chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
-Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Lê Thị G và anh Phạm Ngọc T về nuôi con chung như sau: Giao cháu Phạm Thị Lan A, sinh ngày 10/10/2013 cho chị Lê Thị G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành, anh Phạm Ngọc T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị Lê Thị G nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn), bao gồm 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000003672186 ngày 08/4/2025 của Công ty cổ phần T1 và biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001170 ngày 24/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Xác nhận chị G đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -TAND tỉnh Lào Cai - VKSND TP, VKSND tỉnh Lào Cai; - UBND xã Báo Đáp, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái (ĐKKH số 40 ngày 28/7/2005); - Lưu: Hồ sơ VA, QĐ, THA. | THẨM PHÁN Lý Thị Minh Yên |