vanban.org

Quyết định 44/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn V và chị Phạm Thị T

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về con chung: Giao cho anh Đỗ Văn V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Đỗ Phương T1 sinh ngày 08/4/2022 đến khi cháu thành niên đủ 18 tuổi; chị Phạm Thị T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu T1 cùng anh V mỗi t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn V; Bị đơn: Chị Phạm Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn V và chị Phạm Thị T
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN KHÁNH - TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2025/QĐST - HNGĐYên Khánh, ngày 07 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 77/2025/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn V, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Thôn I, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình;

Bị đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 2001

Địa chỉ: Thôn I, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình;

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Q.

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 Bộ luật dân sự

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn V và chị Phạm Thị T

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về con chung: Giao cho anh Đỗ Văn V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Đỗ Phương T1 sinh ngày 08/4/2022 đến khi cháu thành niên đủ 18 tuổi; chị Phạm Thị T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu T1 cùng anh V mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 5 năm 2025 cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi.

“Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”.

Kể từ ngày anh Đỗ Văn V có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Phạm Thị T không thi hành hết số tiền phải cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng chị T còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn lại phải thi hành theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Đỗ Văn V và chị Phạm Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Anh Đỗ Văn V nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí về cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0001834 ngày 24/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự . Nơi gửi :

Cỡ chữ