vanban.org

Quyết định 44/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Th, sinh năm: 1994. Trú tại: Thôn M, xã N, huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ: Lô 10, đường số 3, công ty Phong Phú, phường Hoà Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thương - Hoàng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
HÒA VANG - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:44/2025/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 27 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trương Thanh Phúc

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Thuỷ

2. Bà Lê Thị Hồng

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 13/2025/TLST- HNGĐ ngày 13

tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và

thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Th, sinh năm: 1994. Trú tại: Thôn M, xã N, huyện

Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ: Lô 10, đường số 3, công ty Phong Phú, phường Hoà Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

* Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm: 1994. Địa chỉ: Thôn M, xã N, huyện Hoà

Vang, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Th và ông Trần Văn H thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Phạm Thị Th và ông Trần Văn H xác định vợ chồng

có 01 con chung tên Trần Hạo N, sinh ngày: 04/04/2015.

Ly hôn, bà Phạm Thị Th và ông Trần Văn H thỏa thuận giao con Trần Hạo N cho

bà Phạm Thị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Ông Trần Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Trần Hạo N mỗi tháng số tiền:

2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ đối với con chung sau ly hôn các bên đương sự thực hiện theo

quy định pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi

thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền chậm thi hành án.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phạm Thị Th và ông Trần Văn H xác định

không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng bà Phạm Thị Th phải chịu theo

quy định của pháp luật, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà Phạm Thị Th đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008360 ngày 13/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

Ông Trần Văn H phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ