- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thương - Hoàng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HÒA VANG - TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:44/2025/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 27 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trương Thanh Phúc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thuỷ
2. Bà Lê Thị Hồng
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 13/2025/TLST- HNGĐ ngày 13
tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và
thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Th, sinh năm: 1994. Trú tại: Thôn M, xã N, huyện
Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ: Lô 10, đường số 3, công ty Phong Phú, phường Hoà Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
* Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm: 1994. Địa chỉ: Thôn M, xã N, huyện Hoà
Vang, thành phố Đà Nẵng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Th và ông Trần Văn H thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Phạm Thị Th và ông Trần Văn H xác định vợ chồng
có 01 con chung tên Trần Hạo N, sinh ngày: 04/04/2015.
Ly hôn, bà Phạm Thị Th và ông Trần Văn H thỏa thuận giao con Trần Hạo N cho
bà Phạm Thị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Ông Trần Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Trần Hạo N mỗi tháng số tiền:
2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Quyền và nghĩa vụ đối với con chung sau ly hôn các bên đương sự thực hiện theo
quy định pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền chậm thi hành án.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phạm Thị Th và ông Trần Văn H xác định
không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng bà Phạm Thị Th phải chịu theo
quy định của pháp luật, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà Phạm Thị Th đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008360 ngày 13/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
Ông Trần Văn H phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục thi hành án huyện Hòa Vang -Ủy ban nhân dân phường Hoà Hiệp Nam, Quận Liên Chiểu, số GCNKH:01/2014 ngày 11/11/2014. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRƯƠNG THANH PHÚC |