vanban.org

Quyết định 44/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Hoa X, sinh năm 1986 Địa chỉ: Khu vực LC, phường TL, quận TN, thành phố C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2025/QĐST-HNGĐThốt Nốt, ngày 25 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hoàng Thị Kim Hưng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Viết Ngoan.

2. Ông Nguyễn Hữu Đức.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 244 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Hoa X, sinh năm 1986

Địa chỉ: Khu vực LC, phường TL, quận TN, thành phố C.

Đại diện theo ủy quyền của bà Xuân: Bà Hồ Thị Thu T, sinh năm 1981; Địa chỉ liên hệ: Khu vực QT1, phường TK, quận TN, thành phố C. (Văn bản ủy quyền ngày 28/02/2025)

Bị đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1987

Địa chỉ: Khu vực ĐB, phường TL, quận TN, thành phố C.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Xác nhận căn nhà có kết cấu khung cột thép tiền chế, mái tole, trần nhựa khung nổi, vách tole, nền gạch men, diện tích 82,56m2; mái che có kết cấu bằng tole khung sắt tiền chế gắn nhờ cột công trình chính, diện tích 23,04m2 trên đất bãi bồi tọa lạc khu vực Đông Bình, phường Tân Lộc, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ trị giá 378.000.000 đồng (Trong đó: Đất là 55.000.000 đồng; Nhà 323.000.000 đồng); 02 bộ bàn bi da trị giá 40.000.000 đồng; 01 ti vi 55in trị giá 10.000.000 đồng; 01 tiệm tóc (là các vật dụng làm tóc) trị giá 10.000.000 đồng; 01 máy giặt 08 lít trị giá 2.000.000 đồng; tổng giá trị tài sản 440.000.000đ (Bốn trăm bốn mươi triệu đồng) là tài sản chung của bà Bùi Thị Hoa X và ông Huỳnh Văn T; Hiện toàn bộ tài sản do ông T đang quản lý. Bà Bùi Thị Hoa X, ông Huỳnh Văn T mỗi người được hưởng ½ tài sản, cụ thể:

Ông Huỳnh Văn T được nhận căn nhà có kết cấu khung cột thép tiền chế, mái tole, trần nhựa khung nổi, vách tole, nền gạch men, diện tích 82,56m2; mái che có kết cấu bằng tole khung sắt tiền chế gắn nhờ cột công trình chính, diện tích 23,04m2 trên đất bãi bồi tọa lạc khu vực Đông Bình, phường Tân Lộc, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ; 02 bộ bàn bi da; 01 ti vi 55in và 01 máy giặt.

Ghi nhận sự tự nguyện việc ông Huỳnh Văn T tặng cho bà Bùi Thị Hoa X 01 tiệm tóc (là các vật dụng làm tóc); do ông T đang quản lý tài sản nên ông có trách nhiệm giao 01 tiệm tóc cho bà X.

Ông Huỳnh Văn T có trách nhiệm thanh toán cho bà Bùi Thị Hoa X ½ giá trị tài sản là 220.000.000đ (Hai trăm hai mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về chi phí thẩm định, định giá tài sản: Bà Bùi Thị Hoa X, ông Huỳnh Văn T mỗi người phải chịu số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng) chi phí. Công nhận bà X đã tạm ứng số tiền 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) nên bị đơn ông T có trách nhiệm hoàn lại cho nguyên đơn bà Xuân số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng).

- Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Bà Bùi Thị Hoa X phải chịu 11.000.000đ (Mười một triệu đồng) án phí nhưng được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí 5.212.000 đồng mà bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ theo biên lai thu tiền số 0005939 ngày 13/01/2025 được chuyển thành án phí. Như vậy, bà X còn phải nộp thêm số tiền là 5.788.000đ (Năm triệu bảy trăm tám mươi tám nghìn đồng).

Ông Huỳnh Văn T phải chịu 11.000.000đ (Mười một triệu đồng) án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ