- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Huỳnh Thị Ngọc T tranh chấp QSDĐ với Nguyễn Thanh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 11 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 571/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn:
- Bà Huỳnh Thị Ngọc T, sinh ngày 17/5/1962
Số CCCD: 083162001390; Ngày cấp 20/4/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát
quản lý hành chánh về trật tự xã hội.
Địa chỉ: số C, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
* Bị đơn:
- Ông Nguyễn Thanh N, sinh ngày 25/12/1970
Số CCCD: 083070008414; Cấp ngày 16/01/2022; Nơi cấp: Cục cảnh
sát quản lý hành chánh về trật tự xã hội.
Địa chỉ: số E, đường C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Bà Huỳnh Thị Ngọc T và ông Nguyễn Thanh N thống nhất phục hồi lại điểm ranh P4, P5 của bản đồ địa chính (có trong bản vẽ đính kèm) là mốc ranh giới giữa hai thửa đất: thửa đất số 56, tờ bản đồ số 18 của ông Nguyễn Thanh N và thửa 192, tờ bản đồ số 18 của bà Huỳnh Thị Ngọc T, đất tọa lạc tại xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Các bên thống nhất xác định ranh giới giữa thửa số 56 và thừa số 192 cùng tờ bản đồ số 18 là từ điểm P4 đến P5.
- Bà Huỳnh Thị Ngọc T được trọn quyền quản lý sử dụng thửa đất số 192-2, diện tích 24,2m2, tờ bản đồ số 18, tọa lạc tại xã T, tỉnh Vĩnh Long.
(Có họa đồ thửa đất ngày 08/4/2025 kèm theo)
2.2 Về chi phí tố tụng: bà Huỳnh Thị Ngọc T tự nguyện chịu 5.060.000đ (Năm triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng), bà T đã nộp xong.
2.3 Án phí:
- Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch: ông Nguyễn Thanh N tự nguyện chịu là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)
- Bà Huỳnh Thị Ngọc T được miễn án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 5 – Vĩnh Long ; - Phòng THADS khu vực 5 – Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Nguyễn Trọng Hiếu |