vanban.org

Quyết định 44/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Võ Thị Ngọc M, sinh năm 1971; nơi cư trú: Số B đường T, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "M-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2025/QĐST-DSThành phố Vĩnh Long, ngày 02 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2025 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 525/2024/TLST-DS ngày 31 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Võ Thị Ngọc M, sinh năm 1971; nơi cư trú: Số B đường

T, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Ng i đ i di n h p pháp a nguyên đơn: Bà Đặng Thị Bạch L, sinh năm

1960; nơi cư trú: Số E, đường P, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long là người đại diện theo ủy quyền bà Võ Thị Ngọc M (theo giấy ủy quyền đề ngày 29/7/2024).

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bé T, sinh năm 1966; nơi cư trú: Số B đường T,

Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long;

Ng i đ i di n h p pháp a ị đơn: Ông Nguyễn Tấn T1, sinh năm 2001;

nơi cư trú: Ấp P, xã Đ, huyện L, tỉnh Vĩnh Long là người đại diện theo ủy quyền bà Nguyễn Thị Bé T (theo giấy ủy quyền đề ngày 13/01/2025);

Ng i o v quy n và i h h p pháp a ị đơn à Nguyễn Thị Bé T:

Luật sư Trần Ngọc T2, sinh năm 1981; địa chỉ: Số B, đường P, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long - Là Luật sư của Công ty L1 - Thuộc đoàn Luật sư tỉnh V ( ác nhận số: 03/2025/ N-T , ngày 13/01/2025 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* V nội dung: Bà Nguyễn Thị Bé T phải trả cho bà Võ Thị Ngọc M số tiền

là 1.350.000.000đồng (một tỷ ba trăm năm mươi triệu đồng).

* V án ph :

- Bà Nguyễn Thị Bé T tự nguyện chịu án phí là 26.250.000đồng (hai mươi

sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng);

- Hoàn trả bà Võ Thị Ngọc M tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là

38.912.000đồng (ba mươi tám triệu chín trăm mười hai nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0007564 nộp ngày 23/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long;

- Hoàn trả bà Võ Thị Ngọc M tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là

2.267.000đồng (hai triệu hai trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0007716 nộp ngày 04/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến

khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ