vanban.org

Quyết định 44/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K Địa chỉ: 4 P, phường R, tỉnh An Giang Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M – Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng k- dương công l1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2025/QĐST-DSĐồng Nai, ngày 15 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K Địa chỉ: 4 P, phường R, tỉnh An Giang

Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Trung V – Chức vụ: Giám đốc văn phòng đại diện thành phố H

Ông Lê Trung V uỷ quyền lại cho cho bà Ngô Thị L– Chuyên viên.

Địa chỉ: B Y, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Dương Công L1, bà Nguyễn Thị Ngọc D

Địa chỉ: Ấp 7 Lộc Điền, xã Lộc Hưng, tỉnh Đồng Nai

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Dương Công L1, bà Nguyễn Thị Ngọc D đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần K tổng số tiền 1.338.360.185đ trong đó tiền nợ gốc 1.170.000.000đ, tiền lãi tính đến nay (05/12/2025) tiền lãi trong hạn là 47.803.827đ, tiền lãi quá hạn 117.424.603đ, tiền lãi chậm trả là 3.131.755đ.

- Công nhận hợp đồng thế chấp tài sản số 120/24/HĐTC ngày 24/5/2024 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần K và bà Nguyễn Thị Ngọc D.

Trong trường hợp ông Dương Công L1, bà Nguyễn Thị Ngọc D không trả được toàn bộ số tiền nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần K thì ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo quy định tài sản thế chấp là: thửa đất số 581, tờ bản đồ số 6 với diện tích 2.142m2 cùng toàn bộ tài sản gắn liền với đất thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS03386 do Sở tài nguyên môi trường tỉnh B cấp ngày 08/5/2023 đứng tên bà Nguyễn Thị Ngọc D. Đất toạ lạc tại ấp G, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước (nay là ấp G L, xã L, tỉnh Đồng Nai).

- Về án dân sự sơ thẩm: Ông Dương Công L1, bà Nguyễn Thị Ngọc D đồng ý chịu 26.075.403đồng án phí DSST. Ngân hàng thương mại cổ phần K không phải chịu án phí dân sự và được nhận lại tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp 25.397.619đ các theo biên lai số 0004718 ngày 22/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai (Phòng thi hành án dân sự khu vực 14 – Đồng Nai)

- Về chi phí tố tụng: Ông Dương Công L1, bà Nguyễn Thị Ngọc D chịu chi phí tố tụng (chi phí xem xét thẩm định tại chỗ) với số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Số tiền này Ngân hàng thương mại cổ phần K đã nộp nên ông L1, bà D có trách nhiệm trả lại cho ngân hàng số tiền 3.000.000đ trên.

- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải, (từ ngày 06/12/2025) bên có nghĩa vụ thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hơp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên có nghĩa vụ thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ