vanban.org

Quyết định 44/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vương Thùy T và ông Nguyễn Trường G. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Vương Thùy T và ông Nguyễn Trường G thống nhất thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Bà Vương Thùy T và ông Nguyễn Trường G thống nhất giao cháu Nguyễn Minh T1, sinh ngày 08/01/2016 và Nguyễn Minh H, sinh ngày 02/01/2021, cho bà T được trực tiếp nuôi dưỡng là cũng thể the… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định 44/2024/QĐST - HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vương Thùy T và ông Nguyễn Trường G. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2024/QĐST-HNGĐTp. Trà Vinh, ngày 26 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 57/2024/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Vương Thùy T, sinh năm 1997.

Địa chỉ: A, đường Đ, khóm H, phường F, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Trường G, sinh năm 1992.

Địa chỉ: khóm A, phường I, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Con chung của Bà T, ông G có hai người là: Nguyễn Minh T1, sinh ngày 08/01/2016 và Nguyễn Minh H, sinh ngày 02/01/2021.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vương Thùy T và ông Nguyễn Trường G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vương Thùy T và ông Nguyễn Trường G thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Bà Vương Thùy T và ông Nguyễn Trường G thống nhất giao cháu Nguyễn Minh T1, sinh ngày 08/01/2016 và Nguyễn Minh H, sinh ngày 02/01/2021, cho bà T được trực tiếp nuôi dưỡng là cũng thể theo nguyện vọng của con chưa thành niên cháu Nguyễn Minh T1 và ông G không phải cấp dưỡng nuôi con do bà T không có yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Bà Vương Thùy T và ông Nguyễn Trường G khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Vương Thùy T và ông Nguyễn Trường G khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Vương Thùy T và ông Nguyễn Trường G mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, bà T đồng ý nộp thay án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho ông G, do đó bà T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) mà Bà T đã nộp theo biên lai thu số 0000219 ngày 15/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Bà T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ