- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Lan và anh Khuyến TTLH, TTNC"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2024/QĐST-HNGĐ | Tp Kon Tum, ngày 29 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM
Căn cứ Điều 397 và Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 45/2024/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2024 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Anh Vũ Văn K.
2. Chị Nguyễn Thị Lan A.
Cùng địa chỉ: Số C, đường T, phường T, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn K và chị Nguyễn Thị Lan A chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào ngày 23/11/2007 tại UBND phường N, quận B, thành phố Hồ Chí Minh. Việc kết hôn là tự nguyện. Trong thời gian chung sống anh, chị đã xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do chồng bất đồng quan điểm sống, thường hay cãi nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Vì vậy, chị A và anh K đã cùng làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng chị A và anh K đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.
Về con chung: Chị A và anh K thỏa thuận giao con chung là Vũ Nam P, sinh ngày 26/3/2014 cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Vũ Nguyên P, sinh ngày 01/6/2008 và cháu Vũ Nguyễn Thiên Â, sinh ngày 30/6/2011 cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Hai bên có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.
Việc thỏa thuận nuôi con của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Về lệ phí Tòa án là: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), các đương sự thỏa thuận anh Vũ Văn K nhận chịu. Việc thỏa thuận là tự nguyện, cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày 21/3/2024 về việc lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn K và chị Nguyễn Thị Lan A thỏa thuận thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Giao con chung là Vũ Nam P, sinh ngày 26/3/2014 cho chị Nguyễn Thị Lan A trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng và giáo dục; Giao cháu Vũ Nguyên P, sinh ngày 01/6/2008 và cháu Vũ Nguyễn Thiên Â, sinh ngày 30/6/2011 cho anh Vũ Văn K trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Hai bên có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), các đương sự thỏa thuận anh Vũ Văn K nhận chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh Vũ Văn K đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000724 ngày 15/3/2024 của Chi cục Thi hành án thành phố K, tỉnh Kon Tum. Anh Vũ Văn K đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguỵên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND TP. Kon Tum; - Chi cục THADS TP. Kon Tum; - UBND kết hôn; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Hồng Dung |