- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngân Thị H và anh Phạm Văn D 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN THƯỜNG XUÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Số: 44/2024/QĐST-HNGĐ | Thường Xuân, ngày 28 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Ngân Thị H, sinh năm: 1992 Địa chỉ: Thôn LT, xã LT, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa. Và bị đơn: Anh Phạm Văn D, sinh năm: 1992 Địa chỉ: Thôn LT, xã LT, huyện TX, tỉnh Thanh Hoá. Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về ‘‘mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án’’; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngân Thị H và anh Phạm Văn D 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Nguyên đơn chị Ngân Thị H và bị đơn anh Phạm Văn D tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Vợ chồng công nhận có 02 (hai) con chung là cháu Phạm Bình A, sinh ngày: 12/12/2012 và cháu Phạm Kim N, sinh ngày 06/01/2017. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cả 02 (hai) cháu Phạm Bình A và cháu Phạm Kim N cho chị Ngân Thị H trực tiếp trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Phạm Văn D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Phạm Văn D có quyền thăm nom các con mà không ai được cản trở. * Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Ngân Thị H và anh Phạm Văn D tự nguyện thỏa thuận, chị Ngân Thị H nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Ngân Thị H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số: 0006339 ngày 27 tháng 02 năm 2024, trừ đi số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị H nhận nộp, chị Ngân Thị H còn được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./ .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Đương sự; - UBND xã Luận Thành; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Tâm |