vanban.org

Quyết định 44/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Q và chị Hoàng Thị L. 2.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn Q và chị Hoàng Thị L xác định có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 19/11/2010 và cháu Nguyễn Liên K, sinh ngày 06/6/2016. Anh chị tự nguyện thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Hoàng L và cháu Nguyễn Liên K cho anh Nguyễn Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Q - Hoàng Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Q và chị Hoàng Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH THỦY
TỈNH PHÚ THỌ
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2024/QĐST-HNGĐThanh Thủy, ngày 19 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1985 Nơi đăng ký HKTT: Khu 18, xã Đ, huyện T, tỉnh P Bị đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1991 Nơi đăng ký HKTT: Khu 18, xã Đ, huyện T, tỉnh P Chỗ ở hiện nay: Shop House S19, sảnh A3, Vinhome smart city T, phường T, quận N, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Q và chị Hoàng Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn Q và chị Hoàng Thị L xác định có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 19/11/2010 và cháu Nguyễn Liên K, sinh ngày 06/6/2016. Anh chị tự nguyện thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Hoàng L và cháu Nguyễn Liên K cho anh Nguyễn Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ khi chấm dứt quan hệ hôn nhân cho đến khi hai cháu thành niên. Sau khi ly hôn chị Hoàng Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn Q và chị Hoàng Thị L tự thoả thuận, không đề nghị Toà án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Anh Nguyễn Văn Q và chị Hoàng Thị L tự thoả thuận, không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn Q nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003758 ngày 02/4/2024 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Trả lại anh Q 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đươc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ