- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Hồng xin ly hôn anh Nguyễn Hữu Toan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hữu T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44 /2024/QĐST-HNGĐ | Phúc Thọ, ngày 17 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu phố V, thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hoá; Địa chỉ tạm trú: Thôn 7, xã P, huyện P, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1986; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu phố V, thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hoá; Địa chỉ tạm trú: Thôn 7, xã P, huyện P, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn đăng ký ngày 11/3/2011 của Ủy ban nhân dân xã Đỉnh Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ Anh. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hữu T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hữu T có 02 con chung là cháu Nguyễn Hữu T, sinh ngày 23/04/2012 và cháu Nguyễn Thùy T, sinh ngày 03/4/2018. Hai bên thỏa thuận: Anh Nguyễn Hữu T nuôi cháu Nguyễn Hữu T, chị Nguyễn Thị H nuôi cháu Nguyễn Thùy T cho đến khi cháu T, cháu T đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hữu T không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hữu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hữu T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về công sức với hai bên gia đình, về nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hữu T không có công sức và nợ chung. 2.4. Án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Nguyễn Thị H đã nộp tạm ứng án phí, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013199 ngày 01/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội. Trả lại chị Nguyễn Thị H số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Phúc Thọ; - CCTHADS huyện Phúc Thọ; - UBND xã Đỉnh Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Dung |