- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thanh Mảy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sùng A T và chị Hờ Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2024/QĐST-HNGĐ | Phong Thổ, ngày 03 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 82/2024/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 3 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Anh Sùng A T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Bản H, xã D, huyện P, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Chị Hờ Thị M, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Bản H, xã D, huyện P, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sùng A T và chị Hờ Thị M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Sùng A T và chị Hờ Thị M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Sùng A T và chị Hờ Thị M có 01 con chung là cháu Sùng Mạnh K, sinh ngày 12/11/2020. Anh Sùng A T và chị Hờ Thị M thỏa thuận, thống nhất: Sau khi ly hôn, anh Sùng A T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Sùng Mạnh K cho đến khi cháu Sùng Mạnh K đủ 18 tuổi.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Sùng A T không yêu cầu chị Hờ Thị M thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về chia tài sản chung, nợ chung: Anh Sùng A T và chị Hờ Thị M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Sùng A T và chị Hờ Thị M mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Sùng A T tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà chị Hờ Thị M phải chịu. Tổng cộng anh Sùng A T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Sùng A T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: 0000385, ngày 01/3/2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Anh Sùng A T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Phong Thổ; - Chi cục THADS huyện Phong Thổ; - UBND xã Dào San, huyện Phong Thổ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Hạnh |