- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Triệu Thị Mỹ S và anh Phạm Nguyên T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Mỹ S và anh Phạm Nguyên T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2024/QĐST-HNGĐ | Long Hồ, ngày 06 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 68/2024/TLST – HNGĐ, ngày 20 tháng 02 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Triệu Thị Mỹ S, sinh năm 1996 Địa chỉ: Ấp 2, xã H, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. Bị đơn: Anh Anh Phạm Nguyên T, sinh năm 1988 Địa chỉ : Ấp N, xã H, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Mỹ S và anh Phạm Nguyên T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Triệu Thị Mỹ S đồng ý giao con tên Phạm Quang V, sinh ngày 11/11/2014 cho anh Phạm Nguyên T chăm sóc nuôi dưỡng, chị không cấp dưỡng nuôi con. Anh T đồng ý tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng cháu Quang V, anh không yêu cầu chị S cấp dưỡng nuôi con. Chị Triệu Thị Mỹ S có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai cản trợ chị S thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Chị S và anh T không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Chị S và anh T không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị Triệu Thị Mỹ S tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0000789 ngày 20/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, Chị Triệu Thị Mỹ S được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./
| Nơi nhận: - Đương sự - PKTNV- THA - TANDTVL - VKSNDHLH - Chi cục THADSHLH - UBND nơi đăng ký kết hôn - Lưu | THẨM PHÁN Võ Thị Hồng Điệp |