- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn Quang - Lý Thị Mỹ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn Q và bà Lý Thị M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2024/QĐST- HNGĐ | Hoà Bình, ngày 01 tháng 04 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 03 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn Q, sinh năm 1951 Địa chỉ: Số 21, đường Ngô Quyền, K5, P2, thành phố BL, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Bà Lý Thị M, sinh năm 1954 Địa chỉ: Ấp 15, xã VHA, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn Q và bà Lý Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn Q và bà Lý Thị M đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ông Lê Văn Q và bà Lý Thị M thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Văn Q và bà Lý Thị M thống nhất xác định không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Lê Văn Q và bà Lý Thị M là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức, thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sư dụng án phí, lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hoà Bình; - Chi cục THADS huyện Hoà Bình; - UBND nơi đăng ký; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tào Ngọc Phượng |