vanban.org

Quyết định 44/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Triệu T và ông Lƣơng Minh V. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Triệu T và ông Lƣơng Minh V thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao 01 con chung là cháu Lƣơng Triệu M, sinh ngày 03/10/2023 cho bà Lê Thị Triệu T đƣợc quyền tiếp tục nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Lƣơng Minh V không phải cấp dƣỡng nuôi con. Bà Lê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Triệu T và ông Lƣơng Minh V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 44/2024/QĐST-HNGĐ
Bắc Tân Uyên, ngày 27 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 46/2024/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 7 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Triệu T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số 83 khu phố X, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dƣơng;

- Bị đơn: Ông Lƣơng Minh V, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số 83 khu phố X, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dƣơng; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2029 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Triệu T và ông Lƣơng Minh V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Triệu T và ông Lƣơng Minh V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao 01 con chung là cháu Lƣơng Triệu M, sinh ngày 03/10/2023 cho bà Lê Thị Triệu T đƣợc quyền tiếp tục nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Lƣơng Minh V không phải cấp dƣỡng nuôi con. Bà Lê Thị Triệu T và ông Lƣơng Minh V đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, đƣợc quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai đƣợc ngăn cản. Vì lợi ích của con chƣa thành niên, khi có đơn yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết việc thay đổi ngƣời nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đƣơng sự không có yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết. 3. Về án phí sơ thẩm: Bà Lê Thị Triệu T tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình và 150.000 đồng án phí cấp dƣỡng, đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/23/0003811, ngày 24/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ