- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 46/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2024 về việc “Chia tài sản sau khi ly hôn”, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1956.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2024/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 05 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn là bà Nguyễn Thị D có đơn rút yêu cầu khởi kiện (đề ngày 04/6/2024) và bị đơn là ông Nguyễn Văn R có đơn yêu cầu rút đơn phản tố (đề ngày 04/6/2024). Xét việc rút đơn này là sự tự nguyện của các đương sự, phù hợp quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên được Toà án chấp nhận;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 46/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2024 về việc “Chia tài sản sau khi ly hôn”, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1956. Địa chỉ thường trú: ấp P, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre. Chỗ ở hiện nay: ấp H, xã G, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn R, sinh năm: 1954. Địa chỉ: ấp L, xã G, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị Diễm Phương, sinh năm: 1972. Địa chỉ thường trú: ấp L1, xã G, huyện C, tỉnh Bến Tre. Địa chỉ tạm trú: ấp L, xã G, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Bà Nguyễn Thị Ngọc L2, sinh năm: 1987. Địa chỉ thường trú: Ấp B, xã M, huyện B1, tỉnh Bến Tre. Địa chỉ tạm trú: ấp L, xã G, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Ông Huỳnh Quốc C1, sinh năm: 1990. Địa chỉ thường trú: Ấp Đ, xã ĐA, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu. Địa chỉ tạm trú: ấp L, xã G, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Ông Phạm Văn Đ1, sinh năm: 1968. Địa chỉ thường trú: đường V, Phường Y, Thành phố M2, tỉnh Tiền Giang. Địa chỉ tạm trú: ấp L, xã G, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Ông Nguyễn Ngọc V1, sinh năm 1976. Địa chỉ thường trú: Thôn X, xã Đ1, huyện Đ2, tỉnh Quảng Ngãi. Địa chỉ tạm trú: ấp L, xã G, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Ông Trương Văn T, sinh năm: 1985. Địa chỉ thường trú: Ấp M3, xã M4, Thành phố M2, tỉnh Tiền Giang. Địa chỉ tạm trú: ấp L, xã G, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Ông Dương Thiều Q, sinh năm: 1990. Địa chỉ thường trú: ấp B2, xã B3, huyện G, tỉnh Bến Tre. Địa chỉ tạm trú: ấp L, xã G, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
- Ông Chung Văn G2, sinh năm 1972. Địa chỉ thường trú: ấp V2, xã V3, huyện V4, tỉnh Kiên Giang. Địa chỉ tạm trú: ấp L, xã G, huyện C, tỉnh Bến Tre. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định pháp luật và được nhận lại đơn khởi kiện, các tài liệu, chứng cứ đã giao nộp. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Châu Thành; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Triều |