vanban.org

Quyết định 44/2024/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của bà Nguyễn Thị C.

Tuyên bố ông Lê Vĩnh P, sinh năm 1982, địa chỉ: A2/11, khu phố 2, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai là người mất năng lực hành vi dân sự. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Thuộc trường hợp được miễn theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Bà C yêu cầu tuyên bố MNLHVDS"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của bà Nguyễn Thị C.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2024/QĐST-DSB, ngày 20 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B – TỈNH ĐỒNG NAI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoàng Phương

Thư ký phiên họp: Ông Tôn Hoài Anh Tuyển – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố B

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Thủy – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 929/2024/TLST-DS ngày 21/10/2024, theo quyết định mở phiên họp số 2128/2024/QĐST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1948,

Địa chỉ: A2/11, khu phố 2, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Lê Thị Thu H, sinh năm: 1975

2/ Ông Lê P Hòa, sinh năm 1977

3/ Ông Lê P Bình, sinh năm: 1979

Cùng địa chỉ: A2/11, khu phố 2, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

(Bà C, bà H, ông Hòa và ông Bình có đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Ngày 07/10/2024, bà Nguyễn Thị C nộp đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố B tuyên bố ông Lê Vĩnh P, sinh năm 1982, địa chỉ: A2/11, khu phố 2, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai, là con ruột của bà là người mất năng lực hành vi dân sự.

Lý do, ông P bị bệnh tâm thần từ nhỏ, không tự chăm sóc bản thân được. Theo Phiếu khám sức khỏe của ông Lê Vĩnh P ngày 19/7/2010 do Bệnh viện tâm thần Trung ương 2 cấp kết luận ông P “Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng”. Chồng bà là ông Lê Văn Sáu đã chết, do đó bà C muốn thực hiện thủ tục cử người giám hộ để thực hiện phân chia và khai nhận di sản theo quy định pháp luật.

Lý do yêu cầu: Để thực hiện thủ tục cử người giám hộ và thực hiện thủ tục phân chia, khai nhận di sản.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát nhân dân tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Xét thấy, bà Nguyễn Thị C là mẹ ruột của ông Lê Vĩnh P, chồng bà C là ông Lê Văn Sáu, sinh năm 1947 (đã chết ngày 27/7/2017); bà C và ông Sáu có 04 người con là: Lê Thị Thu H, Lê P Hòa, Lê P Bình và Lê Vĩnh P.

Vì vậy, xác định bà Lê Thị Thu H, ông Lê P Hòa và ông Lê P Bình là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ việc. Bà Lê Thị Thu H, ông Lê P Hòa và ông Lê P Bình đều có ý kiến đồng ý để cho bà C là người đứng đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Lê Vĩnh P là người mất năng lực hành vi dân sự, nên bà C có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự theo quy định tại Điều 376 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Ngày 25/10/2024, bà C, bà H, ông Hòa và ông Bình đều có đơn đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt. Vì vậy, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự: Ông Lê Vĩnh P, sinh năm 1982, địa chỉ: A2/11, khu phố 2, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, việc dân sự trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố B.

Về nội dung yêu cầu:

Theo nội dung đơn yêu cầu, bà Nguyễn Thị C trình bày: Ông P bị bệnh tâm thần từ nhỏ, không tự chăm sóc bản thân được. Theo Phiếu khám sức khỏe của ông Lê Vĩnh P ngày 19/7/2010 do Bệnh viện tâm thần Trung ương 2 cấp kết luận ông P “Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng”.

Ngày 25/10/2024, bà C có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố B ban hành Quyết định trưng cầu giám định pháp y tâm thần đối với ông Lê Vĩnh P theo quy định tại Điều 377 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại Bản kết luận giám định pháp y tâm thần số 9424/KLGĐ ngày 21/11/2024 của Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, đã kết luận:

1.1. Về Y học: Đương sự bị: Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng có tật chứng hành vi đòi hỏi theo dõi, điều trị (F72.1-ICD10).

1.2. Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi dân sự.

Như vậy, đã có đủ cơ sở xác định ông Lê Vĩnh P, sinh năm 1982, địa chỉ: A2/11, khu phố 2, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai là người mất năng lực hành vi dân sự.

Căn cứ Điều 22, 53, 54 của Bộ luật Dân sự năm 2015, yêu cầu của bà Nguyễn Thị C là có cơ sở nên chấp nhận.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B: Việc dân sự giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của bà Nguyễn Thị C đối với ông Lê Vĩnh P từ khi thụ lý đến phiên họp đều đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp nghiên cứu đúng thời gian quy định.

Về nội dung yêu cầu: Theo Bản kết luận giám định pháp y tâm thần số 9424/KLGĐ ngày 21/11/2024 của Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, đã có đủ cơ sở xác định ông Lê Vĩnh P, sinh năm 1982, địa chỉ: A2/11, khu phố 2, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai là người mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 361, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 377, Điều 378 và khoản 2 Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 22, Điều 53 và Điều 54 của Bộ luật Dân sự năm 2015, đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của bà C.

Xét thấy, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố B phát biểu tại phiên họp phù hợp với nhận định nêu trên, nên chấp nhận.

Về lệ phí: Thuộc trường hợp được miễn theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 361, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 377, Điều 378 và khoản 2 Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 22, Điều 53 và Điều 54 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của bà Nguyễn Thị C.

2. Tuyên bố ông Lê Vĩnh P, sinh năm 1982, địa chỉ: A2/11, khu phố 2, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai là người mất năng lực hành vi dân sự.

3. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Thuộc trường hợp được miễn theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

4. Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (Mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ