vanban.org

Quyết định 44/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

TAND huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 14/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số số 76/2024/TLST-DS ngày 22/5/2024, về việc: “Yêu cầu xác định phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong khối tài sản chung ”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: 1- Bà Đoàn Thị N, sinh năm 1963…

Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. Về án phí: Nguyên đơn được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "DS"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số số 76/2024/TLST-DS ngày 22/5/2024, về việc: “Yêu cầu xác định phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong khối tài sản chung ”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: 1- Bà Đoàn Thị N, sinh năm 1963…
  • Căn cứ chính? Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44 /2024/QĐST- DSLục Nam, ngày 14 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219, điểm c khoản 3 Điều 192 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 76/2024/TLST-DS ngày 22/5/2024; Xét thấy: Bà Đoàn Thị N và ông Nguyễn Văn P là người được thi hành án bản án số 29/2020/DS- ST ngày 30/9/2020 của Tòa án nhân dân Hện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đối với ông Vũ Văn S là người phải thi hành án; bà N và ông P khởi kiện yêu cầu xác định phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất là tài sản chung của hộ gia đình ông Vũ Văn S. Theo quy định tại khoản 1 Điều 74 Luật thi hành án dân sự; điểm c khoản 2 Điều 24 của Nghị Định số 62/2015/NĐ – CP ngày 18/7/2015 thì: Bà Đoàn Thị N và ông Nguyễn Văn P chỉ được khởi kiện sau khi Chấp hành viên đã xác định phần sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của hộ gia đình ông Vũ Văn S theo số lượng thành viên của hộ gia đình tại thời điểm xác lập quyền sở hữu tài sản, thời điểm được Nhà nước giao đất, Chấp hành viên thông báo kết quả xác định phần sở hữu, sử dụng cho các thành viên trong hộ gia đình biết. Hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo mà các bên không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận vi phạm quy định tại Điều 6 của Luật thi hành án dân sự hoặc thỏa thuận không được và không yêu cầu Tòa án giải quyết thì Chấp hành viên thông báo cho người được thi hành án có quyền yêu cầu Tòa án xác định phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong khối tài sản chung theo thủ tục tố tụng dân sự. Theo tài liệu Chi cục Thi hành án dân sự Hện Lục Nam cung cấp, không có tài liệu nào thể hiện Chấp hành viên đã xác định phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của ông Vũ Văn S trong khối tài sản chung. Bà Đoàn Thị N và ông Nguyễn Văn P đã khởi kiện vụ án khi Chấp hành viên chưa xác định phần sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của hộ gia đình ông Vũ Văn S là thuộc trường hợp chưa đủ điều kiện khởi kiện, nên cần đình chỉ giải quyết vụ án, trả lại đơn khởi kiện cho bà Đoàn Thị N, ông Nguyễn Văn P nếu có yêu cầu theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự. Bà N và ông P có quyền khởi kiện lại vụ án khi có đủ điều kiện khởi kiện.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số số 76/2024/TLST-DS ngày 22/5/2024, về việc: “Yêu cầu xác định phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong khối tài sản chung ”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: 1- Bà Đoàn Thị N, sinh năm 1963. Địa chỉ: Thôn K, xã C, Hện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. 2- Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1966. Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, Hện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Đại diện theo ủy quyền của ông P: Bà Trương Thị V, sinh năm 1966. (Văn bản ủy quyền ngày 08/7/2024). Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, Hện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Ông Vũ Văn S, sinh năm 1946. Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, Hện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1-Ông Phạm Hồng T, sinh năm 1960. Địa chỉ: Thôn K, xã C, Hện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Đại diện theo ủy quyền của ông T: Bà Đoàn Thị N, sinh năm 1963. (Văn bản ủy quyền ngày 10/7/2024) Địa chỉ: Thôn K, xã C, Hện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. 2-Anh Vũ Văn H, sinh năm 1976. Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, Hện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. 3-Anh Vũ Văn H, sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, Hện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. 4-Anh Vũ Văn T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, Hện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. 5-Bà Trương Thị V, sinh năm 1966. Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, Hện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. 6-Chi cục Thi hành án dân sự Hện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Địa chỉ: Phố Bình Minh, thị trấn Đồi Ngô, Hện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị V- Chấp hành viên Chi cục thi hành án dân sự Hện Lục Nam. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Nguyên đơn được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân Hện Lục Nam có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ