- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2024/QĐST - DS | TP. Trà Vinh, ngày 15 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 194/2024/TLST-DS ngày 31 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huỳnh T, sinh năm 1989
Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền cho bà T: ông Tô Vĩnh H, sinh năm 1980
Địa chỉ: F Phó C, phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Bà Trần Thị Anh T1, sinh năm 1979
Địa chỉ: số A đường S, khóm A, phường G, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Huỳnh T do ông Tô Vĩnh H làm đại diện và bị đơn bà Trần Thị Anh T1 cùng thỏa thuận thống nhất như sau:
Bà Trần Thị Anh T1 đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Huỳnh T số tiền là 423.320.000 đồng (bốn trăm hai mươi ba triệu, ba trăm hai chục ngàn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
* Về án phí dân sự sơ thẩm là 10.583.000 đồng: Các bên thỏa thuận thống nhất: bà Trần Thị Anh T1 phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.291.500 đồng (năm triệu hai trăm chín mươi mốt ngàn năm trăm đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh.
Bà Nguyễn Thị Huỳnh T phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.291.500 đồng (năm triệu hai trăm chín mươi mốt ngàn năm trăm đồng). Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Huỳnh T số tiền 5.174.500 đồng (năm triệu một trăm bảy mươi bốn ngàn năm trăm đồng) đã nộp theo biên lai số 0003846 ngày 15/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP.Trà Vinh; - Chi cục THADS TP.Trà Vinh; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Kim Triều |