vanban.org

Quyết định 44/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng Tuyên án 04/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm 1974 Địa chỉ: Số 11, phường Hòa T, quận Hải C, TP.Đà N. Bị đơn: Ông Phan Văn Đ, sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn N, xã Hòa B, huyện Hòa V, TP Đà N. II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

VKSND huyện Hòa Vang; Chi cục THADS huyện Hòa Vang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "C-Đ"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm 1974 Địa chỉ: Số 11, phường Hòa T, quận Hải C, TP.Đà N. Bị đơn: Ông Phan Văn Đ, sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn N, xã Hòa B, huyện Hòa V, TP Đà N. II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN HÒA VANG
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2024/QĐST-DSHòa Vang, ngày 04 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2024 và thụ lý bổ sung số 118A/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm 1974 Địa chỉ: Số 11, phường Hòa T, quận Hải C, TP.Đà N. Bị đơn: Ông Phan Văn Đ, sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn N, xã Hòa B, huyện Hòa V, TP Đà N. II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về thực hiện nghĩa vụ trả nợ: Ông Phan Văn Đ có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị C số tiền 45.000.000đ (bốn mươi lăm triệu đồng), thời hạn trả là ba tháng, mỗi tháng trả 15.000.000 đồng, ngày trả vào ngày 20 hằng tháng, bắt đầu từ tháng 9/2024, ngày trả cuối cùng là 20/11/2024. 2. Phương thức thanh toán và phân kỳ trả nợ được chia thành 03 tháng (03 phân kỳ), cụ thể: Ngày 20/9/2024 trả số tiền 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng) Ngày 20/10/2024 trả số tiền 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng) Ngày 20/11/2024 trả số tiền 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng) Trường hợp ông Phan Văn Đ vi phạm bất kỳ phân kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì bà Lê Thị C được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án thi hành án đối với toàn bộ khoản nợ gốc còn lại chưa đến hạn để thu hồi nợ. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành, thì còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên là 10%/năm, tương ứng số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán. 3. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện về việc buộc ông Đ trả số tiền lãi 19.117.350 đồng. 4. Về án phí sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm 1.125.000 đồng, ông Phan Văn Đ tự nguyện chịu. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 1.125.000 đồng đã nộp tại biên lai thu số 0002159 ngày 04/7/2024 và hoàn trả số tiền tạm ứng án phí nộp bổ sung là 478.000 đồng đã nộp tại biên lai thu số 0002234 ngày 08/8/2024 đều của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng cho bà Lê Thị C. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ