vanban.org

Quyết định 44/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Phạm Thanh N và anh Huỳnh Nguyễn Quang H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đặng Phạm Thanh N và anh Huỳnh Nguyễn Quang H xác định… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "t/c ly hôn N-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 44/2024/QĐCNTTLH
Đà Lạt, ngày 13 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Đặng Phạm Thanh N và anh Huỳnh Nguyễn Quang H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 25 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Đặng Phạm Thanh N.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 5 năm 2024 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Đặng Phạm Thanh N, sinh ngày: 1999;

Địa chỉ thường trú: Tổ A, khu phố B, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bình Dương.

Địa chỉ liên lạc: Số B P, Phường F, thành phố Đ.

Người bị kiện: Anh Huỳnh Nguyễn Quang H, sinh năm: 1990;

Địa chỉ: Số B C, Phường G, thành phố Đ.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 5 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Phạm Thanh N và anh Huỳnh Nguyễn Quang H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đặng Phạm Thanh N và anh Huỳnh Nguyễn Quang H xác định vợ chồng có 02 con chung là Huỳnh Đặng Hải Â, sinh ngày: 24/6/2020 và Huỳnh Đức A, sinh ngày 24/12/2022. Chị Đặng Phạm Thanh N và anh Huỳnh Nguyễn Quang H thoả thuận giao con chung Huỳnh Đặng Hải Â, sinh ngày: 24/6/2020 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên; giao con chung Huỳnh Đức A, sinh ngày 24/12/2022 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đặng Phạm Thanh N và anh Huỳnh Nguyễn Quang H tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đặng Phạm Thanh N và anh Huỳnh Nguyễn Quang H đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ