- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D- V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thùy D và anh Phạm Quốc V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2023/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 20 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Thùy D, sinh năm 1989; ĐKHKTT: Số 27/55 Nguyễn Đức C, phường A, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện tại: Số 3/153 Hùng Vương, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Anh Phạm Quốc V, sinh năm 1990; nơi cư trú: Số 27/55 Nguyễn Đức C, phường A, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thùy D và anh Phạm Quốc V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Thùy D và anh Phạm Quốc V thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Đỗ Thị Thùy D và anh Phạm Quốc V có hai con chung là Phạm Đỗ Hà M, sinh ngày 19/7/201X và Phạm Đỗ Thảo M, sinh ngày 01/8/201Y. Chị D và anh V thống nhất giao cả hai con Phạm Đỗ Hà M và Phạm Đỗ Thảo Mcho chị D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, chị D và anh V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác về người trực tiếp nuôi con, về cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị D và anh V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Đỗ Thị Thùy D nhận nộp án phí dân sự sơ thẩm 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005571 ngày 09/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng; chị Đỗ Thị Thùy D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND quận Lê Chân; - Chi cục THADS quận Lê Chân; - UBND phường An Biên, quận Lê Chân, TP Hải Phòng (ĐKKH ngày 05/02/2013); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Duy Khoa |