- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuận tình ly hôn Huế Danh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị H và anh Quách Đức D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––– Số: 44/2023/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 28 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2023/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Quách Thị H, sinh năm 1992.
- Bị đơn: Anh Quách Đức D, sinh năm 1994.
Cùng địa chỉ: xóm B, xã BH, huyện Y, tỉnh H.
Căn cứ Điều 212, Điều 213; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 09 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị H và anh Quách Đức D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Quách Thị H và anh Quách Đức D thuận tình ly hôn.
b. Về con chung: Giao cả hai cháu Quách Đức H1, sinh ngày 17/10/2011 và cháu Quách Đức T, sinh ngày 01/11/2013 cho anh Quách Đức D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi hai cháu H1, Tuấn thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Quách Đức D chưa yêu cầu chị Quách Thị H có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét.
Chị Quách Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom gây ảnh hưởng đến việc chăm sóc, giáo dục con chung.
c. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d. Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
e. Về án phí: Chị Quách Thị H và anh Quách Đức D mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng chị H tự nguyện nhận nộp cả phần án phí của anh D nên số tiền án phí chị H phải nộp là 150.000 đồng, chị H được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002472 ngày 02/06/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh H. Chị H được hoàn trả lại 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh H; - VKSND huyện Y; - UBND xã BH; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Y; - Lưu hồ sơ vụ án, AV. | THẨM PHÁN Lê Thị Hảo |