vanban.org

Quyết định 44/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị U Y, sinh năm 2000.

Các đương sự; TAND tỉnh Phú Yên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị U Y, sinh năm 2000. Địa chỉ: Thôn T, xã X, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Anh Huỳnh T P, sinh năm 1991. Đ…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị U Y, sinh năm 2000.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN
Số: 44/2023/QĐST-HNGĐ
Sơn Hòa, ngày 31 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Kha. Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Vũ Yến và ông Nguyễn Văn Cử. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 11/2023/HNGĐ ngày 08/02/2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị U Y, sinh năm 2000. Địa chỉ: Thôn T, xã X, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Anh Huỳnh T P, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn T, xã Sc, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị U Y và anh Huỳnh T P thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị U Y và anh Huỳnh T P xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về chia tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị U Y và anh Huỳnh T P thống nhất không yêu cầu tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị U Y tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị Nhi đã nộp đủ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008778 ngày 08/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ