vanban.org

Quyết định 44/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L - Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2023/QĐST-HNGĐHòa Bình, ngày 13 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 50/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1960

Địa chỉ: Ấp L, thị trấn H, huyện H, tỉnh Bạc Liêu

- Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1960

Địa chỉ: Ấp L, thị trấn H, huyện H, tỉnh Bạc Liêu

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn T.

- Về con chung: Có 01 con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà L và ông T thống nhất xác định bà L và ông T có tài sản chung là 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng) tiền mặt; 4,4 lượng vàng 24K và 04 chỉ vàng 18K. Sau khi ly hôn thống nhất:

Chia cho bà Nguyễn Thị L số tiền mặt là 150.000.000 đồng (hiện số tiền vàng trên do bà L đang trực tiếp quản lý); Chia cho bà L 4,4 lượng vàng 24K và 04 chỉ vàng 18K (Hiện nay ông T đang quản lý). Do đó buộc ông Trần Văn T giao cho bà Nguyễn Thị L 4,4 lượng vàng 24K và 04 chỉ vàng 18K.

Chia cho ông Trần Văn T số tiền mặt là 100.000.000 đồng (Hiện nay số tiền trên do ông T đang trực tiếp quản lý.

Phần tài sản khác sẽ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị L và ông T thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn T được miễn toàn bộ án phí theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ