- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HONG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Thạch Sô Kh đối với bà Kim Thị Minh Ch.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN H TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2023/QĐST-HNGĐ | Duyên H, ngày 23 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 182/2023/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 5 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: chị Kim Thị Minh Ch, sinh năm 1988 Địa chỉ: ấp Thốt L, xã Ngũ L, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: anh Thạch Sô Kh, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp Thốt L, xã Ngũ L, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh.
Con chung: Cháu Thạch Kim K, sinh ngày 15/11/2011 và cháu Thạch Hoài A, sinh ngày 19/6/2023.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Thạch Sô Kh đối với bà Kim Thị Minh Ch.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Ông Thạch Sô Kh và bà Kim Thị Minh Ch thống nhất thuận tình ly hôn với nhau;
Về con chung: Ông Thạch Sô Kh và bà Kim Thị Minh Ch thống nhất khai xác nhận có 02 con chung là cháu Thạch Kim K, sinh ngày 15/11/2011 và cháu Thạch Hoài A, sinh ngày 19/6/2023.
Ông Thạch Sô Kh đồng ý giao cháu Thạch Hoài A cho bà Kim Thị Minh Ch trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, theo nguyện vọng của cháu Thạch Hoài A (đủ 07 tuổi) yêu cầu được ở với bà Ch.
Bà Kim Thị Minh Ch đồng ý giao cháu Thạch Kim K cho ông Thạch Sô Kh trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, theo nguyện vọng của cháu Thạch Kim K (đủ 07 tuổi) yêu cầu được ở với ông Sô Kh.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Thạch Sô Kh và bà Kim Thị Minh Ch cùng không yêu cầu hoặc tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con chung trong vụ án ly hôn nên Tòa án không giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về quyền, nghĩa vụ tài sản chung: Ông Thạch Sô Kh và bà Kim Thị Minh Ch khai xác nhận không có, không yêu cầu tranh chấp gì khác nên Tòa án không giải quyết.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn 150.000 đồng. Bà Kim Thị Minh Ch đồng ý chịu toàn bộ 150.000 đồng và trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số: 0015965 ngày 12/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh. Trả lại bà Kim Thị Minh Ch tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng, theo biên lai thu tiền số: 0015965 ngày 12/5/2023 nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Duyên H; - CCTHADS huyện Duyên H; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Kim Thị Hồng Nga |