vanban.org

Quyết định 44/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Vĩnh Hvà anh Trần Văn Công

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về con chung: Chị H và anh C có 03 con chung là Trần Nam P, sinh ngày 10/4/2009; Trần Nhật L, sinh ngày 31/5/2014 và Trần Mạnh Đ, sinh ngày 16/12/2015. Chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Nhật L, cháu Trần Mạnh Đ cho đế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa chị Nguyễn Vĩnh H và anh Trần Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Vĩnh Hvà anh Trần Văn Công
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2023/QĐST-HNGĐChương Mỹ, ngày 08 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 599/2022/TLST-HNGĐ ngày 13/12/2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Vĩnh H– sinh năm 1986.

- Bị đơn: Anh Trần Văn C– sinh năm 1985

Cùng trú tại: Thôn AH, xã HD, huyện CM, thành phố Hà Nội.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Vĩnh Hvà anh Trần Văn Công

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con chung: Chị H và anh C có 03 con chung là Trần Nam P, sinh ngày 10/4/2009; Trần Nhật L, sinh ngày 31/5/2014 và Trần Mạnh Đ, sinh ngày 16/12/2015. Chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Nhật L, cháu Trần Mạnh Đ cho đến khi cháu Trần Nhật L, Trần Mạnh Đ đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Nam P cho đến khi cháu Trần Nam P đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị H, anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở

Ghi nhận sự tự nguyện của chị H, anh C không yêu cầu hai bên cha mẹ phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H, anh C cho đến khi có sự thay đổi khác.

2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị H và anh C đều tự nguyện không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Vĩnh H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (nghĩa vụ án phí phải nộp trong trường hợp thuận tình ly hôn), được đối trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0076435 ngày 13 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị H 150.000 đồng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ