- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị S - Mai Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị S và anh Mai Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2023/QĐST-HNGĐ | Nam Định ngày 07 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lại Văn Tùng
Thư ký phiên họp: Ông Vũ Hoàng Giang - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp: Bà Mai Thị Bích Huyên - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 33/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 39/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Đào Thị S, sinh năm 1995;
Nơi thường trú: Xóm 15, xã HQ, huyện HH, tỉnh Nam Định;
- Anh Mai Văn Q, sinh năm 1985;
Nơi thường trú: Xóm 15, xã HQ, huyện HH, tỉnh Nam Định;
Hiện đang cư trú và lao động tại Cộng Hoà Síp;
[Tại phiên họp vắng mặt chị Đào Thị S và anh Mai Văn Q (có đơn xin giải quyết vắng mặt)].
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo nội dung đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, tại bản tự khai, chị Đào Thị S, anh Mai Văn Q đều trình bày: Anh chị tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào ngày 28-12-2012 tại Ủy ban nhân dân xã Hải Quang, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng anh Quý, chị Sen thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Hiện tại, anh Quý đang cư trú, lao động tại Cộng Hoà Síp từ tháng 3 năm 2020 cho đến nay, còn chị Sen sinh sống và cư trú tại Việt Nam; khoảng cách địa lý xa cách nên vợ chồng ít liên lạc với nhau và không còn quan tâm đến nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ lâu. Đến nay, anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đã bàn bạc và thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng anh Quý, chị Sen có hai con chung, cháu Mai Thiên Phú, sinh ngày 27-7-2014 và cháu Mai Phương Anh, sinh ngày 14-4-2019. Khi ly hôn, vợ chồng anh Quý, chị Sen thỏa thuận giao con chung cháu Mai Thiên Phú và cháu Mai Phương Anh cho chị Đào Thị S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và anh Mai Văn Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Sen.
Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Đào Thị S và anh Mai Văn Q đều trình bày vợ chồng anh, chị tự thoả thuận không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
Tại phiên họp sơ thẩm:
Chị Đào Thị S và anh Mai Văn Q đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ việc cũng như tại phiên họp.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Chị Đào Thị S, anh Mai Văn Q đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, nên được chấp nhận.
Về nội dung: Chị Đào Thị S và anh Mai Văn Q đều thống nhất xin ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Sen, anh Quý là hoàn toàn tự nguyện nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Sen, anh Quý về việc giao con chung là cháu Mai Thiên Phú và cháu Mai Phương Anh cho chị Đào Thị S nuôi dưỡng. Anh Mai Văn Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Sen, mà có quyền đi lại chăm sóc, thăm nom con.
Về tài sản chung và công nợ của vợ chồng chị Đào Thị S và anh Mai Văn Q không đề nghị Toà án xem xét, giải quyết nên không cần đề cập giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Sen nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Mai Văn Q có đăng ký hộ khẩu tại xóm 15, xã Hải Quang, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định nhưng hiện đang cư trú và làm việc tại Cộng Hoà Síp nên căn cứ Điều 37, Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định. Tại phiên họp, chị Đào Thị S và anh Mai Văn Q đều có đơn xin giải quyết vắng mặt nên Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị S và anh Mai Văn Q có đăng ký kết hôn vào ngày 28-12-2012 tại Ủy ban nhân dân xã Hải Quang, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Chị Sen, anh Quý đều trình bày nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình và quan điểm sống không hòa hợp nhau, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, đến nay cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Sen và anh Quý là tự nguyện, nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh chị có hai con chung cháu Mai Thiên Phú, sinh ngày 27-7-2014 và cháu Mai Phương Anh, sinh ngày 14-4-2019. Hiện nay cháu Phú và cháu Anh đang sinh sống cùng với chị Sen, các cháu được ăn ở ổn định nên anh, chị thỏa thuận chị Đào Thị S là người nuôi dưỡng hai con chung cháu Phú và cháu Anh. Anh Mai Văn Q không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Sen. Việc thỏa thuận của chị Sen, anh Quý là phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo được quyền lợi chính đáng của con chung, nên được chấp nhận.
Về tài sản chung, công nợ: Chị Đào Thị S và anh Mai Văn Q xin được tự thương lượng, thoả thuận, giải quyết với nhau mà không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết nên Tòa án không cần đề cập giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Chị Đào Thị S tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí Tòa án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, khoản 2 Điều 149, các Điều 370, Điều 371 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị S và anh Mai Văn Q.
2. Về con chung: Giao con chung cháu Mai Thiên Phú, sinh ngày 27-7-2014 và cháu Mai Phương Anh, sinh ngày 14-4-2019 cho chị Đào Thị S trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ tuổi trưởng thành. Anh Mai Văn Q không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mà có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của chị Sen.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Đào Thị S phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà chị Sen đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0006858 ngày 08-6-2023 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Nam Định. Chị Sen đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
4. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 07-7-2023.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Nam Định; - Cục THADS tỉnh Nam Định; - UBND xã Hải Quang; - Lưu: VT, hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lại Văn Tùng |